<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<?xml-stylesheet href="http://www.vnweblogs.com/styles/rss.css" type="text/css"?>
<rss version="0.91">

 <channel>
  <title>Lớp tiếng Trung (khóa I) - Đề án 165</title>
  <link>http://dean165.vnweblogs.com</link>
  <description></description>
    <item>
   <title>C&amp;acirc;u chữ &amp;ldquo;把&amp;rdquo;</title>
   <description>      Tóm lại là câu chữ “把” rất… rối, càng đọc càng không hiểu gì, như người tập hợp bài này cũng vậy, chẳng… hiểu gì cả, nhưng do vào mùa thi, nên tự ôn và phục vụ các bạn, vậy nên cứ từ từ mà đọc! :-) - Để đọc cho dễ, tốt nhất các bạn nên coppy vào word.         * Câu chữ “把” là câu dùng giới từ “把” kết hợp cùng với danh từ đề bổ sung nói rõ cho động từ làm vị ngữ.       - Cấu trúc:      主语 + 把 + 宾语 + 动词 + các thành phần khác.     Câu có giới từ “把” và tân ngữ của nó làm trạng ngữ gọi là câu chữ “把”. Câu chữ “把” biểu thị động tác tương ứng được thực hiện đối với người hoặc vật xác định(tức tân ngữ của “把”) hoặc nói rõ ảnh hưởng hoặc kết quả nào đó mà động tác xảy ra để biểu đạt phương hướng, phương thức, nguyện vọng và mục đích, …… Ví dụ:      (1) 我把那个盒子给空姐了。    (2) 你把这杯咖啡喝了。    (3) 我把照相机拿出来。    (4) 你没把空调开开。      - Những yêu cầu khi sử dụng câu chữ  “  把” :      + Chủ ngữ nhất định là kẻ thực hiện động tác mà động từ vị ngữ biểu thị. Ví dụ:    (5) 我把盒子给空姐了。 （“盒子”是“我”“给”空姐的）    (6) 她把药喝了。 （“药”是“她”“喝”的）    + Tân ngữ của “把” đồng thời cũng là đối tượng liên quan của động từ vị ngữ mà nó phải là đặc chỉ. Loại đặc chỉ này có thể là chỉ rõ cũng có thể là ám chỉ. Cái gọi là “chỉ rõ” tức là trước tân ngữ có “这”, “那” hoặc dấu hiệu rõ như định ngữ, v.v… ám chỉ là trước tân ngữ không có những dấu hiệu đó, nhưng người nói nghĩ trong đầu là người hoặc vật xác định, trong ngữ cảnh nhất định thì người nghe hiểu rõ ý người nói nêu ra. Ví dụ:    (7) 你把昨天的作业做完了吗？    (8) 你把护照和机票给我。    + Động từ chính trong câu chữ “把” phải là động từ cập vật và cần phải có khả ngăng làm cho tân ngữ thay đổi vị trí, biến hóa hình thái… Cho nên, những động từ như: “有”, “在”, “是”, “来”, “去”, “觉得” đều không thể làm động từ chính trong câu chữ “把”, chẳng hạn như không thể nói:    # 我把词典有了。    # 我妈妈把北京来了。    + Sau động từ nhất định phải có thành phần khác, nói rõ kết quả hoặc ảnh hưởng mà động tác của động từ đó tạo ra. Cái gọi là “thành phần khác”, là “”, “” động từ lập lại, tân ngữ và bổ ngữ của động từ v.v… Ví dụ:    (9) 我已经把李托运了。    (10) 请把窗户开开。    (11) 你把卡子接一下儿。    (12) 你把护照给我，我把它放在提包里。      * Câu chữ “  把” biểu hiện kết quả:      - Cấu trúc:      主语 + 把 + 宾语 + 在/到/给/成 + 宾语 + (了)     Trong Hán ngữ, khi muốn biểu đạt ý nghĩa của việc thông qua động tác làm chuyển đổi vị trí, thay đổi quan hệ và hình thái của sự vật xác định nào đó (tân ngữ của “把”) thì nhất thiết phải dùng câu chữ “把”. Trong câu, sau động từ vị ngữ có “在”, “到”, “成”, và “给” làm bổ ngữ kết quả. Ví dụ:    (1) 我把毛衣放到箱子里去了。    Không nói: 我毛衣到箱子里去了。    (2) 她把花儿摆在卧室里了。    Không nói: 她摆花儿在卧室里了。    (3) 我把作业交给老师了。    Không nói: 我交作业给老师了。    (4) 她把这篇课文翻译成了英文。    Không nói: 她翻译这篇课文成英文了。      - Những     đi    ều cần lưu ý khi đặt câu chữ  “  把” :      + Chú ý cấu tạo của câu chữ “把”. Trong hình thức câu “主语 + 把 + 宾语 + 动词 + các thành phần khác”, các thành phần không được tùy tiện lược bỏ. Nếu là văn vần, thành phần khác sau động từ câu chữ “把” mới có thể lược bỏ.    + Chú ý ngữ cảnh sử dụng câu chữ “把”: Nhấn mạnh kết quả hoặc sự ảnh hưởng nào đó thông qua động tác tạo thành, làm cho sự vật, người phát sinh biến đổi nào đó, khi đó mới dùng câu chữ “把”.    + Tân ngữ biểu thị người và vật nhất định.    + Động từ nói chung là động từ đề cập đến vật, như: không dùng câu chữ “把”.    + Khi nhất thiết phải dùng trợ động từ, phó từ phủ định và từ chỉ thời gian cần đặt chúng trước chữ “把”. Ví dụ:    @ Trợ từ “能” đặt trước “把”;    @ Phó từ phủ định “没” đặt trước “把”;    @ Từ chỉ thời gian “昨天” đặt trước “把”. </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/210360</link>
      <pubDate>Wed, 20 Jan 2010 19:51:33 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>复习准备考试</title>
   <description>  第一课：        SO SÁNH HƠN      1.   比较句：       1.1. Cấu trúc:     A   比   B +   形容词        A   比   B +   动词   +   宾语                 Biểu thị người hoặc vật không bằng đối phương ở một phương diện nào đó. Lưu ý: sau chữ比 không được dùng: 很，非常，真。    比如：    1. 飞机比火车快。    2. 西瓜比苹果大。    3. 他比我考得好、（他考得比我好）。    4. 我今天比你来得早，（我今天来得比你早）。    1.2. Để biểu thị sự chênh lệch nhiều hay ít, thường sử dụng theo các cụm từ “一点儿”，“一些”， “多”，“得多”， “多了”。    比如：    这件比那件贵多了。    他跑得比我快得多。    1.3. Câu phủ định dùng “没有”：    比如：    火车没有飞机快。    苹果没有西瓜大。    1.4. Sự khác nhau giữa dùng “没有” và“不比”：“不比” chỉ dùng trong trường hợp bất đồng, không đồng ý.     A不比B。。。Thể hiện 02 ý nghĩa khác nhau: có thể A hơn B hoặc có thể A và B giống nhau.    比如：    A：我看你比麦克高。    B：我不比他高，我们俩差不多高。    A：冬天上海比北京暖和。    B：冬天，上海不比北京暖和。     2. A  有（没有）  B  （这么  /  那么）  +   形容词：       1.1. Cấu trúc:           第十一课：        1.   存现句：  là câu miêu tả ở địa điểm, nơi chốn nào có cái gì.      Người hoặc sự vật xuất hiện và tồn tại  。（人或事物的存在和出现）       存现句 có cấu trúc như sau:    处所词 + 动词 + 助词，补语 + 名词    Địa điểm, nơi chốn + động từ + chủ từ/bổ ngữ + danh từ.    比如：    楼上下来一个人。    前面开过来一辆出租车。    门前种着一棵树。    树上开着很多花。    Chú ý: danh từ đứng sau không được chỉ cụ thể:    Không thể nói: 楼上下来了 王老师 。      1.   “越来越。。。”和“越。。。越。。。”：  biểu hiện mức độ phát triển theo sự phát triển.     Sau chữ 越 có thể dùng động từ hoặc tính từ. Sau chữ 越không được dùng 很。    比如：    课文越来越难。    年轻人越来越会打扮。    他的汉语越说越好。    你看，雨下越大了。    这本书我月刊越喜欢。     第十二，十三棵：        CÂU CHỮ   “把  ”:      Câu chữ  “把  ”  là câu dùng giới từ  “把  ”  kết hợp cùng với danh từ đề bổ sung nói rõ cho động từ làm vị ngữ. Kết cấu:    主语 + 把 + 宾语 + 动词 + các thành phần khác.    Câu chữ  “把  ”  biểu hiện kết quả có cấu trúc:    主语 + 把 + 宾语 + 在、到、给、成 + 宾语 + (了)    比如：    我把衣服放到箱子里去了。     他把花儿摆卧室里了。     我把作业交给老师了。                             把那瓶花放在桌子了             把名字写在本子上             把书摆在书架上             把对联贴在门两边             把车开到学校去             把菜放到冰箱里             把椅子搬到楼上             把她送到机场             把教室借给我们             把照片寄给妈妈            把电池装上             把伞拿上             把卡子放下儿                            把作业交给老师             把信带给王老师             把生词翻译成英文             把安全带系好             把领带系好             把护照放好             把衣服穿好             把机票给我             把书给我             把相机拿出来            把杯子碰到了             把自行车碰到了             把手机开开                       CÂU PHỦ ĐỊNH: thêm 没（有）vào trước 把     第十四课：        CÂU BỊ ĐỘNG:   “被”字句：       Câu bị động là câu trong đó chủ ngữ là đối tượng tiếp nhận. Cấu trúc của nó như sau:       主语   +   被（叫  /  让  /  给）  +   宾语   +   动词   + thành phần khác.     1. Câu khẳng định: 他的骨头被（自行车）撞伤。    2. Câu phủ định: 他的骨头 没（有）被 （自行车）撞伤。    3. Câu hỏi: 他的骨头被（自行车）撞伤了 没有 ？     Chú ý trong khi dùng câu bị động:     - Khi định ngữ là người, nguồn gốc làm ra, tạo ra, tác động đến sự vật là chủ ngữ thì có thể dùng 被（叫/让/给）. Còn trong trường hợp không có thì chỉ có thể dùng 被.    比如： 我的钱包被偷了。    我的自行车被（叫、让、给）玛丽骑去了。     第十五，十六课：        BỔ NGỮ KHẢ NĂNG:   可能补语。       Bổ ngữ khả năng là một thành phần dùng ở sau động từ và một số tính từ, biểu thị điều kiện chủ quan có thể cho phép một động tác nào đó, thực hiện một kết quả nào đó, nảy sinh ra một xu hướng nào đó hay không.     Bổ ngữ khả năng có các dạng sau:      1.   动词   +   得  /  不   +   动词：  Đây là dạng dùng chung.     看得见 看不见 听得懂 听不懂    看得清楚 看不清楚 买得到 买不到    做得到 做不到 看得到 看不到    上得去 上不去 进得去 进不去    出得去 出不去    比如：    我看得懂这个字。    你看得懂这个字吗？/你看得懂不懂这个字？    我看不懂这个字。     2.   动词   +   得  /  不   +   了：  chỉ  hành động, hành vi  có thể hoặc không thể hoàn thành.     吃得了 吃不了 去得了 去不了    来得了 来不了    比如：    明天参观，你去的了吗？     3.   动词   +   得  /  不   +   下：  chỉ  không gian  có thể hoặc không thể chứa được, ngồi được.     坐得下 坐不下 装得下 装不下    放得下 放不下    比如：    这个剧场坐得下一千人马？     4.   动词   +   得  /  不   +   动：  chỉ  động tác  có thể hoặc không thể làm được:     搬得动 搬不动 爬得动 爬不动    走得动 走不动 跑得动 跑不动    比如：    你一个人搬得动吗？     5.   动词   +   得  /  不   +   好：  chỉ  khả năng  có thể hoặc không thể  làm tốt  được:     演得好 演不好 唱得好 唱不好    说得好 说不好    比如：    我担心这个节目演不好。    要相信自己学得好。     6.   动词   +   得  /  不   +   住：  chỉ  khả năng  có thể hoặc không thể  lưu lại, ở lại, giữ lai  được:     记得住 记不住    接得住 接不住    比如：    你一天记得住二十个生词吗？    他车停不住了。     Các chú ý khi dùng bổ ngữ khả năng:     - Trong câu có bổ ngữ khả năng có thể có danh từ đứng trước hoặc sau, nhưng không được dùng câu chữ “把”。Các bổ ngữ khác thì danh từ không được đứng phía sau.     - Các loại bổ ngữ đã học như:     1. Bổ ngữ trạng thái: 状态补语：他唱得很好。    2. Bổ ngữ xu hướng: 趋向补语：他走上楼去。    3. Bổ ngữ kết quả: 结果补语：他看见了一只小鸟。     - Sự khác nhau giữa   “可能补语”     và   “能”  :     “能”“不能”không phải nói về khả năng mà nói về có năng lực hoặc không có năng lực; khuyên người khác không nên làm:    比如：    那太危险，你不能去。    这东西不是你的，你不能拿。    今天有时间，能去。    我不能看见。(nói như câu này không phải là tối quá nhìn không thấy mà do mắt bị hỏng nhìn không thấy).     - Sự khác nhau giữa bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trạng thái:   可能补语     –   状态补语：       + Trong câu khẳng định:    Bổ ngữ khả năng chỉ hành động chưa diễn ra và có thể có định ngữ, danh từ đứng phía sau: 他演得好这个节目。    Bổ ngữ trạng thái chỉ hành động đã diễn ra rồi, không thể có định ngữ, danh từ đứng phía sau: 这个节目 他演得好。    + Trong câu phủ định:    Bổ ngữ khả năng không dùng 得: 这个节目他担心演不好。    Bổ ngữ trạng thái có dùng 得: 这个节目 他演得不好。    + Trong câu hỏi:    可能补语： 这个节目他 演得好演不好 ？    状态补语： 这个节目他 演得好不好 ？                 第十七课  :      1. NGHĨA BÓNG CỦA BỔ NGỮ XU HƯỚNG:   趋向补语的引申用法。       Thể hiện xu hướng cảm nhận của người nói. Có các dạng như sau:    1. Biểu hiện động tác bắt đầu và tiếp tục tiến hành: 动词 + 起来    笑起来 下起来 跑起来 开展起来    比如：    他说的大家都笑起来。    开采还是晴天，突然下起雨来了。    啊！我想起来了，钥匙还在楼下自行车上插着呢，忘了拔下来了。    我想起来了，这个地方我们来过。    我们在一起学习过，但是他叫什么名字我想不起来了。    2. Biểu hiện người hoặc vật từ ẩn đến hiện, sự nảy sinh, sinh ra; từ chưa, không có đến có; nghĩ ra biện pháp mà lúc đầu chưa nghĩ ra： 动词 + 出来    比如：    听出来 看出来 喝出来 洗出来 画出来 写出来    这道题我做出来了。    这是什么茶你喝得出来吗？    我喝不出来。    我看出来了，这是王老师写的字。    我么照的照片洗出来了。    他想出来了一个办法。    这个办法是谁想出来的？    我想不出办法来。    3. Diễn tả hành động đang diễn ra và sẽ tiếp tục： 动词 + 下去    比如：    学下去 说下去 读下来 坐下来 干下来 住下来    明年，我还想继续在这儿学下去。    让他说下去。    这件事我们我们准备坚持下去。    4. Diễn tả động tác ghi lại, lưu lại, vẽ lại: 动词 + 下来    比如：    记下来 写下来 照下来 画下来 拍下来 坚持下来    我已经把他的地址和电话号码记下来了。    应该把这儿的风景照下来。    请大家把黑板上的句子记下来。    后来因为忙，我没有坚持下来。    Chú ý: Sự khác nhau giữa “想起来”và “想出来”    想起来：Nhớ lại    想出来：Nghĩ ra    我想不起来把那本书借给谁了。    我什么办呢，你能帮我想出了一个好办法吗？    2. 只有。。。才。。。：biểu thị mối quan hệ điều kiện “chỉ có – 只有” dẫn ra điều kiện duy nhất và cần có (để thực hiện một kết quả nào đó, điều kiện này là duy nhất).    比如：    只有好好学习，才能取得好成绩。    3. 只要。。。就。。。。：biểu thị mối quan hệ điều kiện “chỉ cần” dẫn ra điều kiện cần thiết, “” kết quả khẳng định sẽ xảy ra.    比如：    是要我不好处，就陪你去玩几天。     只有   A  ，才   B  ：  无   A   无   B /   有   A   不一定有   B  。        只要   A  ，才就   B  ：  有   A   ，     有   B /   无   A   不一定有   B  。                    第十八课  :      1. ĐẠI TỪ NGHI VẤN:   疑问代词。  Có một số dạng sau:     1.1. 任指（泛指）Tùy thích, bất cứ cái nào, bất cứ nơi nào, bất cứ người nào...    比如：    我们班同学谁都喜欢他。    天太冷，我哪儿也不想去。    怎么办法都可以。    吃什么都可以。    你什么时候来我都喜欢。    1.2. 特指：Chọn cái gì tốt nhất.    比如：    哪儿好玩就去哪儿。    怎么好久怎么办。    什么好吃就吃什么。    谁说得好我就跟谁学。    你什么时候想来就什么时候来吧。    Trường hợp đặc biệt:    Đại từ đứng về sau và phía trước không giống nhau về đối tượng được nhắc đến. Thể hiện trong câu sau:    我们两个人谁也不认识谁。    1.3. 嘘指：Không biết chọn cái gì, không nhớ được, không biết vì sao.    比如：    这个人我好像在那见过。    我的照相机不知道怎么弄坏了。    朋友要回国了，我应该买点什么礼物送给他。    我听谁说过这件事。     2.   一边。。。，一边。。。。  HAI HÀNH ĐỘNG DIỄN RA CÙNG MỘT THỜI ĐIỂM (  两个动作同时进行  )  ： miêu tả một người hoặc sự vật đồng thời tiến hành hai hành động.    Lưu ý: sau “一边” phải là từ cùng loại, VD: đều là động từ, đều là danh từ…。不能说：我一边打篮球，一边觉得很难。    比如：    他一边说，一边笑。    我喜欢一边听音乐，一边做练习。     3. MỐI LIÊN HỆ GIỮA  ：先。。。再（又）。。。然后。。。最后。。。：   hành động đầu tiên…. Sau đó………tiếp sau…… sau cùng.     比如：    我先复习生词，在做练习，然后读课文，最后预习课文。    塌陷区西安，再去重庆，然后游览长江三峡，最后去香港。           Cách dùng trợ từ ngữ khí   “了”：       Trợ từ nghĩa khí &quot;了“ dùng ở cuối câu, biểu thị sự biến hóa của tình huống, trạng thái, nói rõ xuất hiện tình hình mới, trạng thái mới hoặc biểu thị nghĩa khí. Cụ thể như:     1. Biểu thị sự biến hóa khi nói chuyện hoặc ở một thời gian chỉ định đặc biệt nào đó:     我们己经下课了。khi nói giờ học đã kết thúc rồi. ”下课“ là tình hình xuất hiện mới, trợ từ nghĩa khí &quot;了“ biểu đạt ngữ khí khẳng định tình hình mới này.     2. Biểu thị biến hóa sắp xảy ra , thường phối hợp sử dụng với các từ: “就，要，快，快要，就要”。    下个月我们就要毕业了。    Thân phận biến hóa sau khi “毕业” không phải là học sinh nữa, tình hình mới này xảy ra ở tháng sau.    快下雨了，咱们回去吧。Tình hình trời thay đổi, tình hình“下雨”này sắp xảy ra.     3. Biểu thị đối chiếu với tiêu chuẩn bình thường có chênh lệch, chênh lệch này thực tế cũng là một biến hóa.       他喝醉了。“醉”là sự biến hóa mà uống nhiều rượu đem lại. Hoặc: 饭做糊了。“糊” “khét” là biến hóa mà kết quả cơm nấu lâu quá đem lại.           MỘT SỐ THÀNH NGỮ - TỤC NGỮ - CỤM TỪ THƯỜNG DÙNG:     TỪ, MỐC THỜI GIAN PHONG TỤC, TẬP QUÁN:        古代：Cổ đại được tính từ năm 1840 trở về trước.       加油：      没问题：      过春节的时候，差不多家家都贴“福”字。      四合院            THÀNH NGỮ - TỤC NGỮ:        世上无难事，只怕有心人：không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền.       南辕北辙: nan yuan bei zhe: Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược.       在家靠父母，出门靠朋友。      CỤM TỪ:        怎么说呢：表示不好说，不知道怎么样说。      我还是喜欢古典音乐。      这几年变化很大。      上海的气温比北京高得多。      只要。。。就。。。：只要努力，就一定能学好：Chỉ cần…. thì.       还好，骨头没被撞伤。      钱不多，才几十块钱。      你说倒霉不倒霉？      可气不可气？      没什么呀。      可不是。      看样子他们是农村来的。（看样子。。。）      就像扶着自己的父母一样。（像。。。一样。）   </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/210094</link>
      <pubDate>Tue, 19 Jan 2010 18:33:37 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>常用量词 &amp;ndash; Lượng từ thường sử dụng</title>
   <description>                           量词                                拼音                                意思                                名词                                            把                               bă                            con, cây; chiếc  (dùng cho vật có tay cầm, có cán) ; vốc; nắm; tí, chút; cái, phát                            椅子、伞、雨伞、刀、钥匙、小提琴、                                         包                               bāo                            bao; gói; túi; bọc; khoán; u, bướu                            糖、香烟xiāngyān、                                         杯                               bēi                            tách; cốc; chén; ly; cúp  (giải thưởng hình ly cốc)                             咖啡、水、酒、啤酒                                         本                               běn                            cuốn; vở; quyển; tập                            书、杂志、词典、图书、画册、册子、账zhàng（ghi chép; vào sổ）                                         笔                               bǐ                            món; khoản; sốkiểu; cách; ngón; nét                            钱、账、款kuǎn（chân thành，khoản）                              &#160;                            &#160;          &#160;          &#160;          &#160;                      &#160;                    bù                            bộ; tập; cái; chiếc; cỗ                            电影、小说、电视剧、车、手机、辞典cídiǎn                                         册                               cè                            cuốn; quyển; tập                            图书                                         场                               chǎng                            nơi; bãi; trường; trận; cảnh  (trong kịch) ; trận  (lượng từ, dùng trong hoạt động văn nghệ thể dục)                             雨、比赛、病、                                         串                               chuàn                            chuỗi; xâu; chùm; túm; đoàn; dãy; loạt                            糖葫芦、钥匙                                         床                               chuáng                            cái; chiếc  (lượng từ dùng cho chăn, đệm)                             被子、被单、                                         贷                               dài                            túi, bao, gói                  &#160;                                 道                               dào                            dòng; vết; vệt; đạo; sợi; tia  (dùng trước từ chỉ sông ngòi, vật có hình dài) ; cái; bức; dãy  (dùng trước từ chỉ cửa, bức tường) ; đạo; cái  (dùng trước từ chỉ mệnh lệnh, đề mục...) ; lần;                             题、命令、关口、增                                         滴                               dī                            giọt                            水、                                         顶                               dǐng                            cái                            帽子、                                         栋                               dòng                            toà; căn  (lượng từ dùng cho nhà)                             楼房                                         对                               duì                            đôi; cặp                            耳环ěrhuán（bông tai）                                         队                               duì                            đoàn; toán                            人吗rénmǎ （đội ngũ）                                         朵                               duǒ                            đoá; đám                            花、云                                         份                               fèn                            suất; phần; số; tờ; bản; bổn  (báo, văn kiện) ; đơn vị  (như tỉnh, huyện, năm, tháng)                             工作、资料、心意、报纸、快餐kuàicān（thức ăn nhanh）、                                         封                               fēng                            bức; lá; phong                            信                                         幅                               fú                            bức; tấm; miếng                            油画、眼镜、画、                                         副                               fù                            bộ; đôi; khuôn; gương; bộ (mặt);                            眼镜，对联、中药、手套shǒutào（găng tay; bao tay）                                         个                               gè                            cái; con; quả; trái  (dùng trước danh từ) ; cách nhau  (dùng trước ước số) ;  (dùng sau động từ)                             人、书架、书报、碗饭、哥哥、姐姐、妹妹、弟弟、朋友、学生、大夫、同学、同屋、包子、面包、馒头、房间、信封、学校、邮局、银行、大学、地方、箱子、故事、问题、打火机、手表、字、电视机、电话机、宿舍、苹果、衣柜、照相机、录音机、收音、机、包、书包、电脑、胶卷、职员、练习、晚饭、星期、礼物、操场、篮球、节目、问题、故事、电池、口袋、灯笼、手提包、红薯hóngshǔ、提琴tíqín、盒子、纸箱、碟子diézi、盘子、窗户、                                         根                               gēn                            chiếc; cái  (lượng từ, dùng cho vật dài và nhỏ)                             香、管子                                         股                               gǔ                            sợi; dòng; con  (đường, suối...) ; luồng; dòng; mùi  (dùng cho thể khí, mùi vị, sức lực...) ; toán; tốp                            力量lìliang （sức lực; lực lượng）、烟                                         行                               háng                            hàng; dòng                            字、树、泪lèi （nước mắt; lệ）                                         盒                               hé                            hộp                            蛋糕、磁带、光盘                                         户                               hù                            hộ; nhà                            人家、                                         架                               jià                            cỗ; chiếc; cây; ngọn núi                            飞机、钢琴gāngqín、                                         家                               jiā                            đơn vị; cơ quan, công ty                            公司、人家、医院、饭馆、旅行社lǚxíngshè、商场、饭店、电视台、                                         件                               jiàn                            chiếc; kiện; cái, bộ,  (công việc)                             毛衣、大衣、衣服、事故、是、家具、好事、棉袄miánǎo、事情、乐器yuèqì（nhạc cụ; nhạc khí）                                         间                               jiān                            gian; buồng; phòng  (lượng từ, đơn vị nhỏ nhất của nhà)                             房、教室、屋子                                         节                               jié                            đoạn; tiết                            课、电池                                         卷                               juǎn                            quyển; cuộn; gói                            线xiàn（sợi; đường）、胶卷jiāojuǎn（cuộn phim）                                         棵                               kē                            cây; ngọn  (lượng từ chỉ thực vật)                             树、枣、白菜、                                         颗                               kē                            hạt; hòn; viên                            糖、心、子弹zǐdàn（đạn; viên đạn）                                         口                               kǒu                            con; cái                            人、井、钢刀、钟、水、气、                                         块                               kuài                            tấm; bánh; mảnh; thỏi; cái; miếng; cục; tảng  (lượng từ của đồ vật có hình miếng, tấm) ; tờ; đồng  (lượng từ của tiền đồng hoặc tiền giấy)                             蛋糕、痂皮、糖、地、手表、胡铁、窗帘、门帘、表、电池、糖、钱、土地                                         粒                               lì                            hạt; viên                            米、珍珠zhēnzhū（trân châu; hạt trân châu; ngọc trai）、子弹                                         辆                               liàng                            chiếc  (chỉ xe cộ)                             车、自行车、摩托车、公共汽车、三轮车、汽车                                         列                               liè                            đoàn; loại; hạng; các                            火车、数字                                         缕                               lǚ                            sợi; cọng                            烟、头发                                         枚                               méi                            cái; tấm                            硬币、                                         门                               mén                            cỗ pháo; môn                            课、学问、                                         名                               míng                            lượng từ chỉ người, nghề nghiệp                            律师、研究生、                                         盘                               pán                            ván; cái; cỗ                            菜                                         盆                               pén                            chậu; bồn                            花、朵duǒ                                         匹                               pǐ                            con, cuộn, xếp (vải)                            吗、布bù （vải bố; tuyên bố）                                         批                               pī                            tập; thiệp; xấp; thếp; tốp                            商品、人员、纸张                                         片                               piàn                            tấm; miếng; khối; đám; viên; bãi; đống  (mặt đất, mặt nước) ; bầu; khung cảnh; loạt                            药、树叶、叶、云、海、心意、菜地càidì（đất trồng rau; vườn rau）                                         篇                               piān                            trang; tờ; bài; quyển                            文章wén zhàng、课文、报道、                                         瓶                               píng                            bình; lọ; chai                            牛奶、啤酒、香水、可乐、可口可乐、油                                         起                               qǐ                            kiện; cái; vụ; tốp; bầy; loạt; toán                            交通、事故                                         扇                               shàn                            cánh                            窗户、门、窗                                         束                               shù                            bó, chùm                            花、                                         双                               shuāng                            đôi                            鞋、蝴蝶、鸳鸯、眼睛、手、筷子                                         所                               suǒ                            ngôi; nhà; gian; ngôi; nhà  (gồm nhiều gian nhà)                             小学、中学、学校、房子                                         台                               tái                            buổi; cỗ; bàn; đài                             电视、电脑、空调、                                         套                               tào                            bộ, căn                            房间、衣服、西服xīfú、                                         条                               tiáo                            sợi; cái; con  (dùng cho đồ vật mảnh mà dài) ; bánh; cục; cây  (dùng cho vật dài do một số lượng cố định hợp thành) ; mẩu                            路、蛇、街、裙子、路、鱼、裤子 kùzi、河、裙子qúnzi、                                         头                               tóu                            con; củ (dùng cho trâu, bò, lừa, tỏi...)                            猪、牛、黄牛huángníu                                         碗                               wăn                            bát; chén                            米饭、面条儿                                         位                               wèi                            hàng  (trong con số) ; vị  (lượng từ chỉ người, tỏ ý tôn kính)                             老师、校长                                         屋                               wū                            nhà; phòng; buồng                            楼、冰、关系、                                         样                               yàng                            loại; kiểu                            东西、人                                         盏                               zhǎn                            cái; chiếc; ngọn  (lượng từ, dùng cho đèn)                             灯                                         张                               zhāng                            tờ, trang, tấm, bức  (lượng từ dùng cho giấy, da) ; chiếc, cái  (lượng từ dùng cho giường, bàn)                             地图、桌子、画报、纸、床、画儿、邮票、晚报、照片、墙、报纸、床、车票、光盘、药方yàofāng、沙发shāfā、冰箱bīngxiāng、洗衣机、                                         支                               zhī                            đội; đơn vị; bản; bài  (dùng cho bài hát hoặc bài nhạc) ; độ sáng ( dùng độ sáng của đèn điện) ; chi  (đơn vị để tính độ thô mảnh, biểu thị bằng độ dài đơn vị trọng lượng, 1 gam sợi the dài 100m, thì gọi là 100 the, sợi the càng mảnh thì số chi càng nhiều.) ; cây; cán  (lượng từ dùng cho vật có hình cán dài)                             笔、钢笔、铅笔、圆珠笔                                         只                               zhī                            cái; chiếc; đôi; cặp; con  (dùng cho động vật, thuyền bè, đồ vật, những vật ghép thành đôi một)                             狗、鸡、鸟、猫māo、船，烤鸭、玩且                                         种                               zhǒng                            loại, loài                            语言、衣服、                                         座                               zuò                            toà; hòn; ngôi                            大楼、山、桥qiáo、                    </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/210085</link>
      <pubDate>Tue, 19 Jan 2010 17:24:02 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>T&amp;oacute;m tắt ngữ ph&amp;aacute;p H&amp;aacute;n ngữ hiện đại</title>
   <description>  Bài 1. DANH TỪ 名词     1. Từ dùng biểu thị người hay sự vật gọi là  danh từ . Nói chung ở trước danh từ ta có thể thêm vào  số từ  hay  lượng từ  nhưng danh từ không thể nhận  phó từ  làm bổ nghĩa. Một số ít danh từ đơn âm tiết có thể trùng lặp để diễn tả ý «từng/mỗi». Thí dụ: «人人» (mỗi người=每人), «天天» (mỗi ngày=每天), v.v... Phía sau danh từ chỉ người, ta có thể thêm  từ vĩ  «们» (môn) để biểu thị số nhiều. Thí dụ: 老师们 (các giáo viên). Nhưng nếu trước danh từ có  số từ  hoặc  lượng từ  hoặc  từ khác vốn biểu thị số nhiều  thì ta không thể thêm từ vĩ «们» vào phía sau danh từ. Ta không thể nói «五个老师们» mà phải nói «五个老师» (5 giáo viên).       2. Nói chung, danh từ đều có thể làm  chủ ngữ, tân ngữ,  và  định ngữ  trong một câu.     &#160;&#160; a/. Làm chủ ngữ 主语.      北京是中国的首都。=  Bắc Kinh  là thủ đô của Trung Quốc.    夏天热。=  Mùa hè  nóng.    西边是操场。=  Phía tây  là sân chơi.    老师给我们上课。=  Giáo viên  dạy chúng tôi.     b/. Làm tân ngữ 宾语.      小云看书。= Tiểu Vân đọc  sách .    现在是五点。= Bây giờ là  5 giờ .    我们家在东边。= Nhà chúng tôi ở  phía đông .    我写作业。= Tôi làm  bài tập .     c/. Làm định ngữ 定语.      这是中国瓷器。= Đây là đồ sứ  Trung Quốc .    我喜欢夏天的夜晚。= Tôi thích đêm  mùa hè .    英语语法比较简单。= Ngữ pháp  tiếng Anh  khá đơn giản.    妈妈的衣服在那儿。= Y phục của  má  ở đàng kia.    3. Từ chỉ thời gian (danh từ biểu thị ngày tháng năm, giờ giấc, mùa, v.v...) và từ chỉ nơi chốn (danh từ chỉ phương hướng hoặc vị trí) cũng có thể làm  trạng ngữ , nhưng nói chung các danh từ khác thì không có chức năng làm trạng ngữ. Thí dụ:    他后天来。=  Ngày mốt  hắn sẽ đến.    我们晚上上课。=  Buổi tối  chúng tôi đi học.    您里边请。= Xin mời vào  trong này.     我们外边谈。= Chúng ta hãy nói chuyện  ở bên ngoài .     Bài 2. HÌNH DUNG TỪ 形容词     Hình dung từ là từ mô tả hình trạng và tính chất của sự vật hay người, hoặc mô tả trạng thái của hành vi hay động tác. Phó từ « 不 » đặt trước hình dung từ để tạo dạng thức phủ định.     * Các loại hình dung từ :     &#160; 1. Hình dung từ mô tả hình trạng của người hay sự vật: 大 , 小 , 高 , 矮 , 红 , 绿 , 齐 , 美丽.    &#160; 2. Hình dung từ mô tả tính chất của người hay sự vật: 好 , 坏 , 冷 , 热 , 对 , 错 , 正确 , 伟大 , 优秀 , 严重.     &#160; 3. Hình dung từ mô tả trạng thái của một động tác/hành vi: 快 , 慢 , 紧张 , 流利 , 认真 , 熟练 , 残酷.      * Cách dùng:      1. Làm định ngữ 定语:  Hình dung từ chủ yếu là bổ sung ý nghĩa cho thành phần trung tâm của một ngữ danh từ. Thí dụ:     红裙子 = váy  đỏ .    绿帽子 = nón  xanh .    宽广的原野 = vùng quê  rộng lớn .    明媚的阳光= nắng  sáng rỡ .     2. Làm vị ngữ 谓语:  Thí dụ:    时间紧迫。 = Thời gian  gấp gáp .    她很漂亮。 = Cô ta rất  đẹp .    茉莉花很香。= Hoa lài rất  thơm .     他很高。= Hắn rất cao.      3. Làm trạng ngữ 状语:  Một cách dùng chủ yếu của hình dung từ là đứng trước động từ để làm trạng ngữ cho động từ. Thí dụ:    快走。= Đi  nhanh  lên nào.     你应该正确地对待批评。= Anh phải đúng đắn đối với phê bình.    同学们认真地听讲。= Các bạn học sinh chăm chú nghe giảng bài.      4. Làm bổ ngữ 补语:  Hình dung từ làm bổ ngữ cho vị ngữ động từ. Thí dụ:    把你自己的衣服洗干净。= Anh hãy giặt sạch quần áo của anh đi.    雨水打湿了她的头发。= Mưa làm ướt tóc nàng.    风吹干了衣服。= Gió làm khô quần áo.     5. Làm chủ ngữ 主语:     谦虚是中国传统的美德。= Khiêm tốn là nết đẹp cổ truyền của Trung Quốc.    骄傲使人落后。= Kiêu ngạo khiến người ta lạc hậu.     6. Làm tân ngữ 宾语:     女孩子爱漂亮。 = Con gái thích  đẹp .    他喜欢安静。= Hắn thích  yên tĩnh .     Bài 3. ĐỘNG TỪ   动词     Động từ là từ biểu thị động tác, hành vi, hoạt động tâm lý, sự phát triển biến hoá, v.v... Động từ có thể phân thành «cập vật động từ» 及物动词 (transitive verbs= động từ có kèm tân ngữ) và «bất cập vật động từ» 不及物动词(intransitive verbs= động từ không kèm tân ngữ). Dạng phủ định của động từ có chữ «不» hay «没» hay «没有».      *Cách dùng :      1. Động từ làm vị ngữ 谓语.      我喜欢北京。= Tôi  thích  Bắc Kinh.    我站在长城上。= Tôi  đang đứng  trên Trường Thành.     2. Động từ làm chủ ngữ 主语.      Động từ có thể làm chủ ngữ với điều kiện vị ngữ là hình dung từ hoặc là động từ biểu thị ý «đình chỉ, bắt đầu, phán đoán». Thí dụ:    浪费可耻。=  Lãng phí  thì đáng xấu hổ.    比赛结束了。=  Trận đấu  đã xong.     3. Động từ làm định ngữ 定语.      Khi động từ làm định ngữ, phía sau nó có trợ từ «的». Thí dụ:     你有吃的东西吗? = Anh có gì  ăn  không?    他说的话很正确。= Điều nó  nói  rất đúng.     4. Động từ làm tân ngữ 宾语.      我喜欢学习。= Tôi thích  học .    我们十点结束了讨论。= Chúng tôi đã chấm dứt  thảo luận  lúc 10 giờ.     5. Động từ làm bổ ngữ 补语.      我听得懂。= Tôi nghe không  hiểu .    他看不见。= Nó nhìn không  thấy .     6. Động từ làm trạng ngữ 状语.      Khi động từ làm trạng ngữ, phía sau nó có trợ từ «地». Thí dụ:    他父母热情地接待了我。= Bố mẹ anh ấy đã tiếp đãi tôi  nhiệt tình .    学生们认真地听老师讲课。= Các học sinh  chăm chú  nghe thầy giảng bài.     *Vài vấn đề cần chú ý khi dùng động từ :     &#160; 1. Động từ Hán ngữ không biến đổi như động từ tiếng Pháp, Đức, Anh... tức là không có sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject-verb agreement), không có biến đổi theo ngôi (số ít/số nhiều) và theo thì (tense).    我是学生。= Tôi  là  học sinh.    她是老师。= Bà ấy  là  giáo viên.    他们是工人。= Họ  là  công nhân.    我正在写作业。= Tôi  đang làm  bài tập.    我每天下午写作业。= Chiều nào tôi cũng  làm  bài tập.     我写了作业。= Tôi  đã làm  bài tập.     &#160; 2. Trợ từ «了» gắn sau động từ để diễn tả một động tác hay hành vi đã hoàn thành. Thí dụ:     我读了一本书。= Tôi đã đọc  xong  một quyển sách.    他走了。 = Nó đi  rồi .    &#160; 3. Trợ từ « 着 » gắn sau động từ để diễn tả một động tác đang tiến hành hoặc một trạng thái đang kéo dài. Thí dụ:    我们正上着课。 = Chúng tôi  đang  học.    门开着呢。 = Cửa  đang  mở.    &#160; 4. Trợ từ « 过 » gắn sau một động từ để nhấn mạnh một kinh nghiệm đã qua. Thí dụ:    我去过北京。 = Tôi  từng  đi Bắc Kinh.    我曾经看过这本书。 = Tôi  đã từng  đọc quyển sách này.     Bài 4. TRỢ ĐỘNG TỪ 助动词     Trợ động từ là từ giúp động từ để diễn tả «nhu cầu, khả năng, nguyện vọng». Trợ động từ cũng có thể bổ sung cho hình dung từ. Danh từ không được gắn vào phía sau trợ động từ. Dạng phủ định của trợ động từ có phó từ phủ định « 不 ».    Trợ động từ có mấy loại như sau:    1. Trợ động từ diễn tả kỹ năng/năng lực: 能 , 能够 , 会.    2. Trợ động từ diễn tả khả năng: 能 , 能够 , 会 , 可以 ,可能 .    3. Trợ động từ diễn tả sự cần thiết về mặt tình/lý: 应该 , 应当 , 该 , 要 .    4. Trợ động từ diễn tả sự bắt buộc (tất yếu): 必须 , 得/děi/.    5. Trợ động từ diễn tả nguyện vọng chủ quan: 要 , 想 , 愿意 , 敢 , 肯.     PHẦN II – MỘT SỐ CẤU TRÚC CƠ BẢN      CẤU TRÚC 1: 名词谓语句 (câu có vị ngữ là danh từ)     *  Cấu trúc : « chủ ngữ+vị ngữ ». Trong đó thành phần chủ yếu của vị ngữ có thể là:  danh từ, kết cấu danh từ, số lượng từ . Vị ngữ này mô tả thời gian, thời tiết, tịch quán, tuổi tác, số lượng, giá cả, đặc tính, v.v... của chủ ngữ. Thí dụ:    今天 十月八号星期日。Hôm nay  Chủ Nhật, ngày 8 tháng 10 .     现在 几点？现在 十点五分。 Bây giờ  mấy giờ ? Bây giờ  10 giờ 5 phút .    你 哪儿人？我 河内人。Anh  người địa phương nào ? Tôi  người Hà Nội .    他 多大？他 三十九岁。Ông ấy  bao tuổi rồi ? Ông ấy  39 tuổi .    这件 多少钱？这件 八十块钱。Cái này  bao nhiêu tiền ? Cái này  80 đồng .    *  Mở rộng :    a/ Ta có thể chèn thêm trạng ngữ 状语:     她 今年 二十三岁了。Cô ấy  năm nay đã  23 tuổi  rồi .    今天 已经 九月二号了。Hôm nay  đã  2 tháng 9  rồi.     b/ Ta thêm « 不是 » để tạo thể phủ định:    我 不是 河内人。我是西贡人。Tôi  không phải  người Hà Nội, mà là dân Saigon.    他今年二十三岁, 不是 二十九岁。Anh ấy năm nay 23 tuổi,  không phải  39 tuổi.     CẤU TRÚC 2: 形容词谓语句 (câu có vị ngữ là hình dung từ)      *Cấu trúc : « chủ ngữ+vị ngữ ». Trong đó thành phần chủ yếu của vị ngữ là  hình dung từ  nhằm mô tả đặc tính, tính chất, trạng thái của chủ ngữ. Thí dụ:    这个教室 大。Phòng học này  lớn .    你的中文书 多。Sách Trung văn của tôi (thì)  nhiều .     *Mở rộng:     a/ Ta thêm « 很 » để nhấn mạnh:    我的学校 很大。Trường tôi  rất  lớn.    b/ Ta thêm « 不 » để phủ định:    我的学校 不 大。Trường tôi  không  lớn.    我的学校 不很大。Trường tôi  không  lớn lắm.    c/ Ta thêm « 吗 » ở cuối câu để tạo câu hỏi:    你的学校大 吗？Trường anh  có  lớn  không ?    d/ Ta dùng « hình dung từ  + 不 +  hình dung từ » để tạo câu hỏi:    你的学校 大 不大？Trường anh  có  lớn  không ? (= 你的学校 大 吗？)     CẤU TRÚC 3: 动词谓语句 (câu có vị ngữ là động từ)      *Cấu trúc : « chủ ngữ+vị ngữ ». Trong đó thành phần chủ yếu của vị ngữ là  động từ  nhằm tường thuật  động tác, hành vi, hoạt động tâm lý, sự phát triển biến hoá, v.v...  của chủ ngữ. Thí dụ:    老师 说。Thầy giáo  nói .    我们 听。Chúng tôi  nghe .    我 学习。Tôi  học .     *Mở rộng :     a/ Vị ngữ =   động từ   +  tân ngữ trực tiếp :    我 看 报。Tôi   xem    báo .    他 锻炼 身体。Nó   rèn luyện    thân thể .    她 学习 中文。 Cô ấy   học  Trung văn .    b/ Vị ngữ =   động từ   +  tân ngữ gián tiếp  (người) +  tân ngữ trực tiếp  (sự vật):    Các động từ thường có hai tân ngữ là: 教, 送, 给, 告诉, 还, 递, 通知, 问, 借.    李老师 教 我 汉语。Thầy Lý   dạy   tôi   Hán ngữ  .    他 送 我 一本书。Anh ấy   tặng   tôi     một quyển sách  .    c/ Vị ngữ =   động từ   + ( chủ ngữ* + vị ngữ* ): Bản thân  (chủ ngữ* + vị ngữ*)  cũng là một câu, làm tân ngữ cho động từ ở trước nó. Động từ này thường là: 说, 想, 看见, 听见, 觉得, 知道, 希望, 相信, 反对, 说明, 表示, 建议. Thí dụ:    我 希望 他明天来。 Tôi   mong  (nó ngày mai đến) .    我看见 他来了。 Tôi   thấy    (nó đã đến) .    我 要说明 这个意见不对。Tôi   muốn nói rằng    (ý kiến này không đúng) .    他 反对 我这样做。 Nó   phản đối    (tôi làm thế) .    d/ Ta thêm « 不 » hoặc « 没 » hoặc « 没有 » trước động từ để phủ định:    * « 不 » phủ định hành vi, động tác, tình trạng. Thí dụ: 我 现在 只 学习 汉语, 不学习 其他外语。Tôi hiện chỉ học Hán ngữ thôi, chứ  không   học  ngoại ngữ khác.    * « 没 » hoặc « 没有 » ý nói một hành vi hay động tác  chưa phát sinh  hay  chưa hoàn thành . Thí dụ: 我 没 (没有) 看见他。Tôi  chưa  gặp nó.    e/ Ta thêm « 吗 » vào câu phát biểu loại này để tạo thành câu hỏi; hoặc dùng cấu trúc tương đương «động từ + 不 + động từ» hay «động từ + 没 + động từ»:    李老师教 你 汉语 吗？Thầy Lý dạy anh Hán ngữ à?    李老师 教不教 你 汉语？Thầy Lý có dạy anh Hán ngữ không?    李老师 教没教 你 汉语？Thầy Lý có dạy anh Hán ngữ không?     CẤU TRÚC 4: 主谓谓语句 (câu có vị ngữ là cụm chủ-vị)      *Cấu trúc : « chủ ngữ+vị ngữ ». Trong đó vị ngữ là (chủ ngữ*+vị ngữ*). Thí dụ:    他身体很好。Nó sức khoẻ rất tốt.    我头痛。Tôi đầu đau (= tôi đau đầu).    Có thể phân tích cấu trúc này theo: «chủ ngữ + vị ngữ», trong đó chủ ngữ là một ngữ danh từ chứa « 的 »:    他的身体 很好。 Sức khoẻ nó  rất tốt.    我的头 痛。 Đầu tôi  đau.     CẤU TRÚC 5: « 是 » 字句 (câu có chữ 是)      *Cấu trúc : Loại câu này để phán đoán hay khẳng định:    这是书。Đây là sách.    我是越南人。Tôi là người Việt Nam.    他是我的朋友。Hắn là bạn tôi.     *Mở rộng :     a/ Chủ ngữ + « 是 » +  (danh từ / đại từ nhân xưng / hình dung từ) + « 的 » :    这本书是李老师的。Sách này là  của thầy Lý .    那个是我的。Cái kia là  của tôi .    这本画报是新的。Tờ báo ảnh này  mới .    b/ Dùng « 不 » để phủ định:    他不是李老师。他是王老师。 Ông ấy không phải thầy Lý, mà là thầy Vương.    c/ Dùng « 吗 » để tạo câu hỏi:    这本书是李老师吗？Sách này có phải của thầy Lý không?     d/ Dùng « 是不是 » để tạo câu hỏi:    这本书是不是李老师？Sách này có phải của thầy Lý không?     (= 这本书是李老师吗？)     CẤU TRÚC 6: « 有 » 字句 (câu có chữ 有)      Cách dùng :    1* Ai  có  cái gì (→ sự sở hữu):     我有很多中文书。Tôi có rất nhiều sách Trung văn.    2* Cái gì  gồm có  bao nhiêu:    一年有十二个月, 五十二个星期。一星期有七天。Một năm có 12 tháng, 52 tuần lễ. Một tuần có bảy ngày.    3* Hiện có (= tồn tại) ai/cái gì:    屋子里没有人。Không có ai trong nhà.    图书馆里有很多书, 也有很多杂志和画报。Trong thư viện có rất nhiều sách, cũng có rất nhiều tạp chí và báo ảnh.    4* Dùng kê khai (liệt kê) xem có ai/cái gì:    操场上有打球的, 有跑步的, 有练太极拳的。Ở sân vận động có người đánh banh, có người chạy bộ, có người tập Thái cực quyền.    5* Dùng « 没有 » để phủ định; không được dùng « 不有 » :    我没有钱。 Tôi không có tiền.     CẤU TRÚC 7: 连动句 (câu có vị ngữ là hai động từ)      Hình thức chung:  Chủ ngữ+ động từ 1  + (tân ngữ) + động từ 2  + (tân ngữ).    我们 用 汉语谈话。Chúng tôi  dùng  Hán ngữ [để]  nói chuyện .    我要去公园 玩 。Tôi  muốn đi  công viên  chơi .    他坐飞机去北京了。Anh ấy  đi  máy bay  đến  Bắc Kinh.    他握着我的手说: «很好, 很好。» Hắn  nắm  tay tôi  nói : «Tốt lắm, tốt lắm.»    我有几个问题要问你。Tôi  có  vài vấn đề  muốn hỏi  anh.    我每天有时间锻炼身体。Mỗi ngày tôi đều  có  thời gian  rèn luyện  thân thể.     CẤU TRÚC 8: 兼语句 (câu kiêm ngữ)     * Hình thức : Chủ ngữ 1  + động từ 1 + (tân ngữ của động từ 1  và là chủ ngữ động từ 2 ) + động từ 2  + (tân ngữ của động từ 2 ). Thí dụ:    他叫 我 告诉 你 这件事。Nó bảo tôi nói cho anh biết chuyện này.    (我 là tân ngữ của 叫 mà cũng là chủ ngữ của 告诉; động từ 告诉 có hai tân ngữ: 你 là tân ngữ gián tiếp và 这件事 là tân ngữ trực tiếp.)     * Đặc điểm :    a/ «Động từ 1 » ngụ ý yêu cầu hay sai khiến, thường là: 请, 让, 叫, 使, 派, 劝, 求, 选, 要求, 请求, v.v...    我请他明天晚上到我家。Tôi  mời  anh ấy chiều mai đến nhà tôi.    b/ Để phủ định cho cả câu, ta đặt 不 hay 没 trước «Động từ 1 ».    他不让我在这儿等他。Hắn không cho tôi chờ hắn ở đây.    我们没请他来, 是他自己来的。Chúng ta có mời hắn đến đâu, là hắn tự đến đấy.    c/ Trước «động từ 2 » ta có thể thêm 别 hay 不要.    他请大家不要说话。Hắn yêu cầu mọi người đừng nói chuyện.     CẤU TRÚC 9: 把字句 (câu có chữ 把)      *Hình thức : «chủ ngữ + (把+ tân ngữ) + động từ».&#160; Chữ 把 báo hiệu cho biết ngay sau nó là tân ngữ.    他们 把 病人 送到医院去了。Họ đã đưa người bệnh đến bệnh viện rồi.    我已经把课文念的很熟了。Tôi đã học bài rất thuộc.    * Trong câu sai khiến,  để nhấn mạnh , chủ ngữ bị lược bỏ:    快把门关上。 Mau mau đóng cửa lại đi.     *Đặc điểm :    a/ Loại câu này dùng nhấn mạnh ảnh hưởng hay sự xử trí của chủ ngữ đối với tân ngữ. Động từ được dùng ở đây hàm ý: « khiến sự vật thay đổi trạng thái, khiến sự vật dời chuyển vị trí, hoặc khiến sự vật chịu sự tác động nào đó ».    他把那把椅子搬到外边去了。Nó đã đem  cái ghế đó  ra bên ngoài. (chữ 把 thứ nhất là để báo hiệu tân ngữ; chữ 把 thứ hai là lượng từ đi với 那把椅子:  cái ghế đó .)    b/ Loại câu này  không  dùng với động từ diễn tả sự chuyển động.    Phải nói: 学生进教室去了。 Học sinh đi vào lớp.    Không được nói: 学生把教室进去了。     c/ Tân ngữ phải là một đối tượng cụ thể đã biết, không phải là đối tượng chung chung bất kỳ.    我应该把这篇课文翻译成英文。Tôi phải dịch  bài học này  ra tiếng Anh.    你别把衣服放在那儿。Anh đừng để  quần áo  ở đó chứ.    d/ Dùng 着 và 了để nhấn mạnh sự xử trí/ảnh hưởng.    你把雨衣带 着 , 看样子马上会下雨的。Anh đem theo áo mưa đi, có vẻ như trời sắp mưa ngay bây giờ đấy.    我把那本汉越词典买 了 。Tôi mua quyển từ điển Hán Việt đó rồi.    e/ Trước 把 ta có thể đặt động từ năng nguyện (想, 要, 应该), phó từ phủ định (别, 没, 不), từ ngữ chỉ thởi gian 已经, 昨天...    我应该把中文学好。Tôi  phải  học giỏi Trung văn.    他没把雨衣带来。Nó  không  mang theo áo mưa.    今天我不把这个问题弄懂就不睡觉。Hôm nay tôi  không  hiểu vấn đề này, nên không ngủ được.    我昨天把书还给图书馆了。 Hôm qua  tôi đã trả sách cho thư viện rồi.    f/ Loại câu này được dùng khi động từ có các từ kèm theo là: 成, 为, 作, 在, 上, 到, 入, 给.    请你把这个句子翻译成中文。Xin anh dịch câu này sang Trung văn.    我把帽子放在衣架上了。Tôi máng chiếc mũ trên giá áo.    他把这本书送给我。Hắn tặng tôi quyển sách này.    他把这篇小说改成话剧了。Hắn cải biên tiểu thuyết này sang kịch bản.    我们把他送到医院去了。Chúng tôi đưa nó đến bệnh viện.    她天天早上七点钟把孩子送到学校去。Mỗi buổi sáng lúc 7 giờ bà ấy đưa con đến trường.    g/ Loại câu này được dùng khi động từ có hai tân ngữ (nhất là tân ngữ khá dài).    我不愿意把钱借给他。Tôi không muốn cho hắn mượn tiền.    她把刚才听到的好消息告诉了大家。Cô ấy bảo cho mọi người biết tin tốt lành mà cô ấy mới nghe được.    h/ Sau tân ngữ có thể dùng 都 và 全 để nhấn mạnh.    他把钱都花完了。Nó xài hết sạch tiền rồi.    他把那些水果全吃了。Nó ăn hết sạch mấy trái cây đó rồi.    i/ Loại câu này không được dùng nếu động từ biểu thị sự phán đoán hay trạng thái (是, 有, 像, 在...); biểu thị hoạt động tâm lý hay nhận thức (知道, 同意, 觉得, 希望, 要求, 看见, 听见...); và biểu thị sự chuyển động (上, 下, 进, 去, 回, 过, 到, 起...).     CẤU TRÚC 10: 被动句 (câu bị động)      Tổng quát : Có hai loại câu bị động:    1* Loại câu ngụ ý bị động. (Loại câu này trong tiếng Việt cũng có.)    信已经写好了。Thư đã viết xong. (= Thư đã  được  viết xong.)    杯子打破了。Cái tách [bị đánh] vỡ rồi.    刚买来的东西都放在这儿了。Mấy thứ vừa mua [được] đặt ở chỗ này.    2* Loại câu bị động có các chữ 被, 让, 叫. Hình thức chung:      «chủ ngữ +  (被 / 让 / 叫)  + tác nhân + động từ».      窗子都被风吹开了。Các cửa sổ đều bị gió thổi mở tung ra.    困难一定会被我们克服的。Khó khăn nhất định phải bị chúng ta vượt qua. (= Khó khăn này chúng ta nhất định phải khắc phục.)    我的自行车让(叫/被)人借走了。Xe đạp tôi bị người ta mượn rồi.    * Tác nhân có thể bị lược bỏ:    他被派到河内去工作了。Hắn được phái đến Hà Nội làm việc.     CẤU TRÚC 11: 疑问句 (câu hỏi)      1*  Câu hỏi «có/không» (tức là người trả lời sẽ nói: «có/không»): Ta gắn « 吗 » hay « 吧 » vào cuối câu phát biểu. Thí dụ:    你今年二十五吗？Anh năm nay 25 tuổi à?    你有古代汉语词典吗？Anh có từ điển Hán ngữ cổ đại không?    李老师教你汉语吧？Thầy Lý dạy anh Hán ngữ à?     2*  Câu hỏi có chữ « 呢 »:    你电影票呢？Vé xem phim của anh đâu?    我想去玩, 你呢？Tôi muốn đi chơi, còn anh thì sao?    要是他不同意呢？ Nếu ông ta không đồng ý thì sao?     3*  Câu hỏi có từ để hỏi: « 谁 », « 什么 », « 哪儿 », « 哪里 », « 怎么 », « 怎么样 », « 几 », « 多少 », « 为什么 », v.v...:    a/ Hỏi về người:    谁今天没有来？Hôm nay  ai  không đến?    他是谁？Hắn là  ai  vậy?    你是哪国人？Anh là người nước  nào ?    b/ Hỏi về vật:    这是什么？Đây là  cái gì ?    c/ Hỏi về sở hữu:    这本书是谁的？Sách này  của ai ?    d/ Hỏi về nơi chốn:    你去哪儿？Anh đi  đâu  vậy?    e/ Hỏi về thời gian:    他是什么时候到中国来的？Hắn đến Trung Quốc  hồi nào ?    现在几点？Bây giờ là  mấy  giờ?    f/ Hỏi về cách thức:    你们是怎么去上海的？Các anh đi Thượng Hải  bằng cách nào ?    g/ Hỏi về lý do tại sao:    你昨天为什么没有来？Hôm qua  sao  anh không đến?    h/ Hỏi về số lượng:    你的班有多少学生？Lớp của bạn có  bao nhiêu  học sinh?     4*  Câu hỏi «chính phản», cũng là để hỏi xem có đúng vậy không:    汉语难不难？Hán ngữ có khó không?    你是不是越南人？Anh có phải là người Việt Nam không?    你有没有«康熙字典»？Anh có tự điển Khang Hi không?     5*  Câu hỏi «hay/hoặc», hỏi về cái này hay cái khác. Ta dùng « 还是 »:    这是你的词典还是他的词典？Đây là từ điển của anh  hay  của nó?    (= 这本词典是你的还是他的？)    这个句子对还是不对？Câu này đúng  hay  không đúng? (đúng hay sai?)    今天九号还是十号？Hôm nay ngày 9  hay  10?     CẤU TRÚC 12: 名词性词组 Cụm danh từ     1* Cụm danh từ là « nhóm từ mang tính chất danh từ », là dạng mở rộng của danh từ, được dùng tương đương với danh từ, và có cấu trúc chung: « định ngữ  + 的 +  trung tâm ngữ ». Trong đó « trung tâm ngữ » là thành phần cốt lõi (vốn là danh từ); còn « định ngữ » là thành phần bổ sung /xác định ý nghĩa cho thành phần cốt lõi.   Yếu tố «的» có khi bị lược bỏ.   Thí dụ:    今天的报&#160; tờ báo hôm nay    参观的人&#160; người tham quan    去公园的人&#160; người đi công viên    古老的传说&#160; truyền thuyết lâu đời    幸福 (的) 生活 cuộc sống hạnh phúc    2* Trung tâm ngữ 中心语 phải là danh từ. Định ngữ 定语 có thể là:    a/ Danh từ: 越南的文化 văn hoá  Việt Nam .    b/ Đại từ: 他的努力 cố gắng của  nó .    c/ Chỉ định từ+lượng từ: 这本杂志  tờ  tạp chí  này     d/ Số từ+lượng từ: 三个人  ba  người;  一张 世界地图  một tấm  bản đồ thế giới.    e/ Hình dung từ: 幸福 (的) 生活 cuộc sống  hạnh phúc ;  好 朋友 bạn  tốt .    f/ Động từ: 参观的人 người  tham quan .    g/ Động từ+tân ngữ: 骑自行车的人 người  đi xe đạp .    h/ Cụm «Chủ–Vị»: 他买的自行车 xe đạp (mà)  nó mua .     CẤU TRÚC 13: 比较 (so sánh)     1* Tự so với bản thân: «càng thêm.../ lại càng...». Ta dùng « 更 ».    那种方法更好。Phương pháp đó càng tốt.    他比以前更健康了。Hắn khoẻ mạnh hơn trước.    2* Dùng « 最 » biểu thị sự tuyệt đối: «... nhất».    这些天以来, 今天最冷。Mấy ngày nay, hôm nay là lạnh  nhất .    我最喜欢游泳。Tôi thích bơi lội  nhất .    3* So sánh giữa hai đối tượng để thấy sự chênh lệch về trình độ, tính chất, v.v... , ta dùng 比. Cấu trúc là: « A + 比 + B + hình dung từ ». (= A hơn/kém B như thế nào).    我比他大十岁。Tôi lớn hơn nó 10 tuổi.    他今天比昨天来得早。Hôm nay hắn đến sớm hơn hôm qua.    他学习比以前好了。Hắn học tập tốt hơn trước.    这棵树比那棵树高。Cây này cao hơn cây kia.    这棵树比那棵树高得多。Cây này cao hơn cây kia nhiều lắm.    他游泳游得比我好。Nó bơi lội giỏi hơn tôi.    * Dùng « 更 » và « 还 » và để nhấn mạnh:    他比我更大。Tôi đã lớn (tuổi) mà nó còn lớn hơn tôi nữa.    他比我还高。Tôi đã cao mà nó còn cao hơn tôi nữa.    4* Dùng « 有 » để so sánh bằng nhau.    他有我高了。Nó cao bằng tôi.    5* Dùng « 不比 » hoặc « 没有 » để so sánh kém: «không bằng...».    他不比我高。Nó không cao bằng tôi. (= 他没有我高。)    6* Dùng « A 跟 B (不) 一样 + hình dung từ » để nói hai đối tượng A và B khác nhau hay như nhau.    这本书跟那本书一样厚。Sách này dầy như sách kia.    这个句子跟那个句子的意思不一样。Ý câu này khác ý câu kia.    * Có thể đặt 不 trước hay trước 一样 cũng được.    这个句子不跟那个句子的意思一样。Ý câu này khác ý câu kia.    * Dùng « A 不如 B » để nói hai đối tượng A và B không như nhau.    这本书不如那本书。Sách này khác sách kia.    我说中文说得不如他流利。Tôi nói tiếng Trung Quốc không lưu loát như hắn.    * Tự so sánh:    他的身体不如从前了。Sức khoẻ ông ta không được như xưa.    * Dùng « 越 ... 越 ... » để diễn ý «càng... càng...».    脑子越用越灵。Não càng dùng càng minh mẫn.    产品的质量越来越好。Chất lượng sản phẩm càng ngày càng tốt hơn.     CẤU TRÚC 14: 复句 (câu phức)     1* Câu phức do hai/nhiều câu đơn (= phân cú 分句) ghép lại:    * Cấu trúc «Chủ ngữ + (động từ 1 +tân ngữ 1 ) + (động từ 2 +tân ngữ 2 ) + (động từ 3 +tân ngữ 3 ) ...» diễn tả chuỗi hoạt động.    晚上我复习生词, 写汉字, 做练习。Buổi tối tôi ôn lại từ mới, viết chữ Hán, và làm bài tập.    * Cấu trúc «Chủ ngữ 1  + (động từ 1 +tân ngữ 1 ) + chủ ngữ 2  + (động từ 2 +tân ngữ 2 ) +...»     我学中文, 他学英文。Tôi học Trung văn, nó học Anh văn.    2* Dùng « 又 ... 又 ... » hoặc « 边... 边... » để diễn ý «vừa... vừa...».    他又会汉语又会英语。Hắn vừa biết tiếng Trung Quốc, vừa biết tiếng Anh.    她又会唱歌又会跳舞。Nàng vừa biết hát, vừa biết khiêu vũ.    他又是我的朋友又是我的老师。Ông ta vừa là bạn tôi, vừa là thầy tôi.    他们边吃饭边看电视。Họ vừa ăn cơm vừa xem TV.    我们边干边学。Chúng tôi vừa làm vừa học.    3* Dùng « 不但 ... 而且 ... » để diễn ý «không những... mà còn...».    他不但会说汉语而且说得很流利。Hắn không những biết tiếng Trung Quốc mà còn nói được rất lưu loát.    4* Dùng « 越 ... 越 ... » để diễn ý «càng... càng...».    脑子越用越灵。Não càng dùng càng minh mẫn.    产品的质量越来越好。Chất lượng sản phẩm càng ngày càng tốt hơn.    5* Câu phức chính-phụ (thiên-chính phức cú 偏正复句):    Cấu trúc này gồm một ý chính (nằm trong câu chính) và một ý phụ (nằm trong câu phụ) diễn tả: thời gian, nguyên nhân, tương phản, mục đích, điều kiện, v.v...      a/ Thời gian.   Ta dùng: «当... 时», «在...时», «...时候», «每次...», «一... 就 ...», « 每时...».    她年轻的时候长得很美。 Hồi còn trẻ  bà ấy rất đẹp.    在我跟你们讲话的时候请安静。 Khi tôi đang nói chuyện với các anh , xin các anh im lặng.    他在踢足球的时候受了伤。Nó bị thương  khi đang đá banh .    每次见到他我都和他说话。 Lần nào gặp hắn  tôi cũng nói chuyện với hắn.    我看书时她在唱歌。 Khi tôi đang đọc sách , cô ta hát.    当我在学校的时候我遇见了他。 Hồi còn đi học , tôi có gặp hắn.    一下课我就找他。 Ngay khi tan học , tôi tìm nó.    他一着急就说不出话来。 Khi gấp gáp , nó nói không ra lời.      b/ Nguyên nhân.   Ta dùng: « 因为... », «因为... , 所以... ».     他因为来晚了, 所以坐在后边。 Vì đến trễ , hắn ngồi phía sau.    他天天早上锻炼, 所以身体越来越好。 Vì ngày nào cũng rèn luyện thân thể , hắn càng ngày càng khoẻ mạnh ra.    因为下雨, 比赛取消了。 Vì trời mưa , trận đấu đã bị hủy bỏ.      c/ Mục đích.   Ta dùng: « 为了...».    为了学习汉语我买一本汉语词典。 Để học Hán ngữ , tôi mua một quyển từ điển Hán ngữ.    为了成功我们努力学习。Để thành công, chúng tôi gắng sức học tập.    d/   Tương phản  . Ta dùng: « 虽然 ... 但是...», « 虽... 但...», « 尽管... 但...».    这个老人虽然年纪很大了但是身体很健康。Ông cụ này  tuy rất cao tuổi  thế mà rất khoẻ mạnh.    他们虽穷但很快乐。Họ  tuy nghèo  nhưng rất vui sướng.    尽管我已毕业许多年了但我不会忘记教过我的每一位老师。 Cho dù tôi đã tốt nghiệp nhiều năm rồi  nhưng tôi không hề quên một giáo viên nào đã dạy tôi.    e/   Điều kiện  . Ta dùng: « 要是...», «如果...», «假如...», «只要...».    只要你努力, 你就一定能学好汉语。 Chỉ cần anh cố gắng , nhất định anh sẽ học giỏi Hán ngữ.    要是有机会, 我一定到北京去旅行。 Nếu có cơ hội , tôi nhất định sẽ đi du lịch Bắc Kinh.    如果有什么事, 就请你打电话给我。 Nếu có chuyện gì , xin anh gọi điện cho tôi.    假如你明天有事, 就不要在来了。 Nếu ngày mai có việc bận  thì anh khỏi trở lại đây nhé.    假如明天不下雨, 我们则去奈山游玩; 下雨则罢。 Ngày mai nếu trời không mưa  thì chúng ta đi Nại Sơn chơi, còn mưa thì thôi vậy.     Sách tham khảo     1. Phàn Bình 樊平, Lưu Hi Minh 刘希明, Điền Thiện Kế 田善继,  Hiện Đại Hán Ngữ Tiến Tu Giáo Trình  现代汉语进修教程, Bắc Kinh Ngữ ngôn Học viện 北京语言学院, (năm?).    2. Phòng Ngọc Thanh 房玉清,  Thực Dụng Hán Ngữ Ngữ Pháp  实用汉语语法, Bắc Kinh 北京, 2001.    3. Ngô Cạnh Tồn 吴竞存 &amp; Lương Bá Khu 梁伯枢,  Hiện Đại Hán Ngữ Cú Pháp  现代汉语句法, Ngữ Văn xbx 语文出版社, Bắc Kinh 北京, 1992.    4. The Faculty of Peking University,  Modern Chinese , (2 quyển), in lại tại New York, 1981.    5. Helen T. Lin,  Essential Grammar for Modern Chinese , Cheng&amp;Tsui Company, 1981.     ©    http://vietsciences.org   &#160;&#160; và&#160;    http://vietsciences.free.fr      Lê Anh Minh   </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/205425</link>
      <pubDate>Thu, 24 Dec 2009 16:18:46 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>C&amp;aacute;ch d&amp;ugrave;ng: &amp;ldquo;着呢&amp;rdquo;. &amp;ldquo;着什么急？&amp;rdquo;. &amp;ldquo;都 &amp;hellip;&amp;hellip; 了&amp;rdquo;. &amp;ldquo;该 &amp;hellip;&amp;hellip; 了&amp;rdquo;. &amp;ldquo;啦&amp;rdquo;</title>
   <description>      （一）着呢     &ldquo;着呢&rdquo; d&ugrave;ng sau h&igrave;nh dung từ v&agrave; một số động từ chỉ t&acirc;m l&yacute;, biểu thị mức độ tương đương với &ldquo;很&rdquo;. V&iacute; dụ:    (1) 时间还早着呢。（时间还很早）    (2) 今天外边冷着呢。    (3) A：你的肚子疼吗？    &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; B：疼着呢。       （二）着什么急？     &ldquo;什么&rdquo; trong c&acirc;u biểu thị phản vấn, kh&ocirc;ng h&agrave;i l&ograve;ng, kh&ocirc;ng đồng &yacute; với c&acirc;u n&oacute;i của đối phương. V&iacute; dụ:    (1) 说什么呢？别说了，上课了。    (2) 着什么急？时间还早呢。     （三）都 &hellip;&hellip; 了     Giữa &ldquo;都 &hellip;&hellip; 了&rdquo; thường l&agrave; từ chỉ thời gian v&agrave; từ chỉ số lượng, biểu thị thời gian muộn, tuổi cao, số lượng nhiều. &ldquo;都&rdquo; c&oacute; nghĩa l&agrave; &ldquo;已经&rdquo;, c&oacute; t&aacute;c dụng nhấn mạnh. V&iacute; dụ:    (1) 都七点五十五了，快走吧。    (2) 都二十岁了，自己的事情应该自己做了。     （四）该 &hellip;&hellip; 了     &ldquo;该 &hellip;&hellip; 了&rdquo; biểu đạt dựa v&agrave;o thực tế hoặc kinh nghiệm để suy đo&aacute;n một kết quả chắc chắn hoặc chưa chắc chắn. V&iacute; dụ:    (1) 二十点了，该睡觉了。    (2) 时间到了，该出发了。    (3) 该换电池了。     （五）啦     &ldquo;啦&rdquo; l&agrave; h&igrave;nh thức phức hợp của &ldquo;了&rdquo; v&agrave; &ldquo;啊&rdquo;. Ở đ&acirc;y biểu thị ngữ kh&iacute; nghi vấn.    - 有什么好事啦？ </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/202237</link>
      <pubDate>Mon, 07 Dec 2009 15:53:32 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>不但&amp;hellip;&amp;hellip; 而且&amp;hellip;&amp;hellip; kh&amp;ocirc;ng những &amp;hellip;&amp;hellip; m&amp;agrave; c&amp;ograve;n &amp;hellip;&amp;hellip;</title>
   <description> &ldquo; 不但&hellip;&hellip; 而且&hellip;&hellip; &rdquo; d&ugrave;ng để li&ecirc;n kết c&acirc;u phức, biểu đạt &yacute; nghĩa tăng tiến dần. Khi hai ph&acirc;n c&acirc;u   đều thuộc một chủ ngữ  , &ldquo; 不但 &rdquo;   phải đặt sau chủ ngữ của c&acirc;u thứ nhất  . Khi   chủ ngữ của hai ph&acirc;n c&acirc;u kh&ocirc;ng giống nhau  , &ldquo; 不但 &rdquo; phải   đặt trước chủ ngữ của ph&acirc;n c&acirc;u thứ nhất  . Th&iacute; dụ:      (1) 他 不但 会说英语，而且还会法语。    (2) 他 不但 喜欢唱歌，而且唱得不错。    (3)  不但 他会说汉语，而且他姐姐也会说汉语。 </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/201425</link>
      <pubDate>Thu, 03 Dec 2009 19:43:21 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>A 跟 B一样 &amp;ndash; So s&amp;aacute;nh giống nhau</title>
   <description>  - Trong tiếng H&aacute;n d&ugrave;ng  A 跟 B 一样  (A cũng như B) để biểu thị kết quả so s&aacute;nh giống nhau. Th&iacute; dụ                                  A                            B                                        这件白毛衣500元                            那件红毛衣也是500元                                        --&gt; 这件毛衣跟那件价钱一样。                  &nbsp;                                小王20岁                            小张也20岁                                        --&gt; 小王跟小张一样大。                  &nbsp;                                我喜欢听音乐                            他也喜欢听音乐                                        他跟我一样喜欢听音乐。                  &nbsp;                - &ldquo; A 跟 B 不一样 &rdquo; biểu thị kết quả so s&aacute;nh kh&ocirc;ng giống nhau. Th&iacute; dụ:                              A                            B                                        这件衣服400元                            那件衣服600元                                        --&gt; 这件衣服跟那件衣服价钱不一样                  &nbsp;                                这双皮鞋25号                            那双皮鞋26号                                        --&gt; 这双皮鞋跟那双不一样大。                  &nbsp;                                姐姐喜欢音乐                            弟弟也喜欢跳舞                                        --&gt; 姐姐跟弟弟的爱好不一样。&nbsp; /                            姐姐的爱好跟弟弟不一样。                       &nbsp;     - &ldquo; 跟&hellip;&hellip; 一样 / 不一样 &rdquo; c&ograve;n c&oacute; thể l&agrave;m định ngữ. Th&iacute; dụ:     (1) 他开了一辆跟你这辆颜色一样的车。    (2) 我买了一本跟你这本一样的词典。     - &ldquo; 跟&hellip;&hellip; 不一样 &rdquo; cũng c&oacute; thể n&oacute;i th&agrave;nh &ldquo; 不跟&hellip;&hellip;一样 &rdquo;. Th&iacute; dụ:     (1) 我跟你不一样。    (2) 我不跟你一样。 </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/201389</link>
      <pubDate>Thu, 03 Dec 2009 16:26:44 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>比较句 &amp;ndash; C&amp;acirc;u so s&amp;aacute;nh</title>
   <description>  1. &ldquo;比&rdquo; 字句 &ndash; C&acirc;u c&oacute; chữ &ldquo; 比 &rdquo;     D&ugrave;ng c&acirc;u chữ &ldquo;比&rdquo; khi so s&aacute;nh sự kh&aacute;c biệt giữa hai sự vật: &ldquo;A 比 B&hellip;&hellip;&rdquo;    (1) 飞机比汽车快。    (2) 他比弟弟高。      - Trong c&acirc;u chữ &ldquo;比&rdquo;, nếu vị ngữ l&agrave; h&igrave;nh dung từ th&igrave; trước h&igrave;nh dung từ  kh&ocirc;ng thể sử dụng  c&aacute;c ph&oacute; từ như &ldquo;很、真、非常,&hellip;&hellip; Th&iacute; dụ:    不能说：-  非常比汽车很快 。    &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; -  他比弟弟非常高。       C&uacute; ph&aacute;p:           A 比 B + động từ + t&acirc;n ngữ&nbsp; [A 比 B + 动词 + 宾语]       (3) 她比我喜欢音乐。    (4) 我比她喜欢学习。    - Nếu động từ mang bổ ngữ trạng th&aacute;i, &ldquo;比&rdquo; c&oacute; thể đặt trước động từ, cũng c&oacute; thể đặt trước bổ ngữ. Th&iacute; dụ:    (5) 他比我考得好。/ 他考得比我好。    (6) 我今天比你来得早。/ 我今天来得比你早。    - Khi muốn biểu đạt sự kh&aacute;c biệt tương đối giữa c&aacute;c sự vật, thường sử dụng &ldquo;一点儿&rdquo;、&rdquo;一些&rdquo; để biểu đạt sự kh&aacute;c biệt kh&ocirc;ng lớn; c&ograve;n d&ugrave;ng &ldquo;多&rdquo;、&rdquo;得多&rdquo; biểu đạt sự kh&aacute;c biệt lớn. Th&iacute; dụ:    (7) 上海冬天是不是比北京暖和一点儿？    (8) 这件比那件贵多了。    (9) 她跑得比我快得多。    - &ldquo;A&nbsp; 不比 B&hellip;&hellip;&rdquo; c&oacute; nghĩa l&agrave; &ldquo;A xấp xỉ B&rdquo;, thường d&ugrave;ng để biểu thị &ldquo;kh&ocirc;ng đồng &yacute;&rdquo;. Th&iacute; dụ:    (10) A：冬天上海比北京暖和。    &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; B：不，冬天上海不比北京暖和。    (11) A：她比你大吧？    &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; B：她不比我大。     2. A有 / 没有 B （这么 / 那么）&hellip;&hellip; A như / kh&ocirc;ng như B     - Động từ &ldquo;有&rdquo; biểu thị đạt đến hoặc ước lượng    + H&igrave;nh thức khẳng định: A 有 B + （这么 /&nbsp; 那么）&hellip;&hellip;    + H&igrave;nh thức phủ định: A 没（有）B + （这么 /&nbsp; 那么）&hellip;&hellip;    H&igrave;nh thức khẳng định thường d&ugrave;ng c&acirc;u nghi vấn hoặc c&acirc;u phản vấn; h&igrave;nh thức phủ định thường d&ugrave;ng kiểu c&acirc;u trần thuật. Th&iacute; dụ:    (12) A：她有你高吗？    &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; B：她没有我这么高。    (13) A：你这次考得怎么样？    &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; B：我没有你考得那么好。    (14) 我门那儿冬天没有这儿这么冷。     3. 不如&hellip;&hellip; kh&ocirc;ng như&hellip;&hellip;     &Yacute; nghĩa của &ldquo;A 不如 B&rdquo; (A kh&ocirc;ng [như/bằng] B), n&oacute;i chung giống như &ldquo;A 没有 B 好&rdquo; (A kh&ocirc;ng tốt bằng B). C&oacute; thể d&ugrave;ng đoản ngữ h&igrave;nh dung từ hoặc đoản ngữ động từ để chỉ ra mặt n&agrave;o k&eacute;m (sự kh&aacute;c biệt tr&ecirc;n một phương diện n&agrave;o đ&oacute;). Th&iacute; dụ:    (15) 这个饭店不如那个。    (16) 这个饭店不如那个好。    (17) 我不如她学得好。 </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/201170</link>
      <pubDate>Wed, 02 Dec 2009 16:16:30 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>注释</title>
   <description>  （一）这几年变化很大 &ndash; Mấy năm nay thay đổi rất nhiều     &Yacute; nghĩa của &rdquo;这几年&ldquo; l&agrave; &ldquo;最近几年&rdquo; (mấy năm gần đ&acirc;y, mấy năm nay). Đại từ nghi vấn 几 ở đ&acirc;y biểu thị số ước lượng nhỏ hơn 10. Đại từ 几 trong &ldquo;上海的气温比北京高极度&rdquo; (Nhiệt độ ở Thượng Hải cao hơn B&aacute;c Kinh mấy độ) trong b&agrave;i học cũng l&agrave; biểu thị số ước lượng.       （二）上海的气温比北京高得多 &ndash; Nhiệt độ ở Thượng Hải cao hơn ở Bắc Kinh nhiều     &ldquo;&hellip;&hellip;得多&rdquo; d&ugrave;ng trong c&acirc;u so s&aacute;nh, biểu thị sự kh&aacute;c biệt nhiều giữa c&aacute;c sự vật     （三）怎么说呢？ &ndash; N&oacute;i thế n&agrave;o nhỉ?     Biểu thị kh&ocirc;ng dễ n&oacute;i, kh&ocirc;ng biết n&oacute;i như thế n&agrave;o.     （四）我还是觉得民歌的歌词好- T&ocirc;i vẫn cảm thấy lời của c&aacute;c b&agrave;i d&acirc;n ca hay hơn     &ldquo;还是&rdquo; l&agrave; ph&oacute; từ. Biểu thị sựa lựa chọn sau khi đ&atilde; tiến h&agrave;nh so s&aacute;nh giữa hai sự vật đ&atilde; biết. C&oacute; khi trong c&acirc;u kh&ocirc;ng biểu thị đối tượng so s&aacute;nh nhưng trong suy nghĩ lại c&oacute; đối tượng so s&aacute;nh. Th&iacute; dụ:    (1) A：我们去香山还是去颐和园。    &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; B：还是去颐和园吧。    (2) 我们还是坐火车去吧。（已经与坐飞机或坐汽车等做了比较）    (3) 我还是喜欢古典音乐。（已与现代音乐或流行音乐等做了比较） </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/200823</link>
      <pubDate>Mon, 30 Nov 2009 21:11:14 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>说说语气助词&amp;ldquo;的&amp;rdquo;的用法 &amp;ndash; C&amp;aacute;ch d&amp;ugrave;ng của trợ từ ngữ kh&amp;iacute; &amp;ldquo;的&amp;rdquo;</title>
   <description> Trợ từ ngữ kh&iacute; &ldquo; 的 &ldquo; xuất hiện ở cuối c&acirc;u, d&ugrave;ng để tăng th&ecirc;m ngữ kh&iacute; khẳng định. C&aacute;ch d&ugrave;ng cụ thể c&oacute;:     (1) Phối hợp sử dụng với &ldquo; 是 &rdquo;，tạo th&agrave;nh kiểu c&acirc;u &ldquo; 是&hellip;&hellip;的 &ldquo;，nhấn mạnh sự việc đ&atilde; xảy ra.  Như:       - 他的HSK成绩非常好 的 。 （Nhấn mạnh khẳng định &ldquo;成绩好&rdquo;) .    - 谁对谁错，大家心里是明白 的 。（Nhấn mạnh khẳng định &ldquo;明白&rdquo;) .    - 对他的为人我们一直是很敬佩 的 。（Nhấn mạnh khẳng định &ldquo;敬佩&rdquo;) .     (2) Sử dụng một m&igrave;nh ở cuối c&acirc;u để khẳng định, việc chưa xảy ra.  Như:    - 你要去留学，你爸爸妈妈会同意 的 。（Khẳng định th&ecirc;m &ldquo;同意&rdquo;, việc chưa xảy ra).    - 只要大家努力，情况一定能好起来 的 。（Khẳng định th&ecirc;m t&igrave;nh h&igrave;nh sau n&agrave;y). </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/200204</link>
      <pubDate>Fri, 27 Nov 2009 18:55:58 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>Bổ ngữ kết quả</title>
   <description> &nbsp;        C&aacute;c động từ &ldquo; 完 、 懂 、 见 、 开 、 上 、 到 、 成 &rdquo;, c&aacute;c h&igrave;nh dung từ &ldquo; 好、对、错、早、晚 &rdquo; đều c&oacute; thể đặt sau động từ l&agrave;m bổ ngữ kết quả của động t&aacute;c.    H&igrave;nh thức khẳng định:  Động từ + động từ/h&igrave;nh dung từ      [Verb + Verb/ Adjective]      Th&iacute; dụ:    (1) 我听懂了老师的话。    (2) 我看见玛丽了。她在操场打太极拳呢。    (3) 今天的联系我做完了。    H&igrave;nh thức phủ định:  没 （有）+ động từ + bổ ngữ kết quả .    [没 （有）+ Verb + Complement of result]    Sau bổ ngữ trong c&acirc;u phủ định phải vứt bỏ &ldquo; 了 &rdquo;. Th&iacute; dụ:    (1) 我没有听见你的话。    (2) 这课课文我没有看懂。    (3) 我没有看见你的词典。    H&igrave;nh thức c&acirc;u nghi vấn ch&iacute;nh phản: &ldquo; &hellip;&hellip;了没有? &rdquo;     (1) A：你看见玛丽了没有？    &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; B：看见了。    (2) A：今天的作业你做完了没有？    &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; B：还没做完了。    (3) A：这个题你做对了没有？    &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; B：没做对。    Khi sau động từ vừa c&oacute; bổ ngữ kết quả vừa c&oacute; t&acirc;n ngữ th&igrave; t&acirc;n ngữ phải đặt sau bổ ngữ kết quả. Th&iacute; dụ:    (1) 我定错频道了。&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 不能说： 我定频道错了 。    (2) 我没看见你的词典。&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; （# 我没有你的词典。）    Trợ từ động th&aacute;i &ldquo;了&rdquo; phải đặt sau bổ ngữ kết quả v&agrave; đặt trước t&acirc;n ngữ. Th&iacute; dụ:    (1) 我做错了两道题。    (2) 我只翻译对了一个句子。     * Bổ ngữ kết quả &ldquo;上&ldquo; v&agrave; &ldquo;到&rdquo;     - &ldquo; 上 &rdquo; l&agrave;m bổ ngữ kết quả:    + Biểu thị hai sự vật trở l&ecirc;n tiếp x&uacute;c với nhau. Th&iacute; dụ:    (1) 窗户关上了。    (2) 请问你们合上书，现在听写。    + Biểu thị một sự vật th&ecirc;m v&agrave;o một sự vật kh&aacute;c. Th&iacute; dụ:    (3) 怎么没录上？    (4) 你穿上这件大衣试试。    - &ldquo; 到 &rdquo; l&agrave;m bổ ngữ kết quả&nbsp; biểu thị động t&aacute;c đ&atilde; đạt đến mục đ&iacute;ch. Th&iacute; dụ:    (1) 我找到王老师了。    (2) 麦克买到那本书了。    + Biểu thị th&ocirc;ng qua động t&aacute;c l&agrave;m cho sự vật đến được một địa điểm n&agrave;o đ&oacute;, t&acirc;n ngữ l&agrave; từ chỉ địa điểm. Th&iacute; dụ:    (3) 我已经倒到买儿了。    (4) 我们学到三十课了。    + Biểu thị động t&aacute;c k&eacute;o d&agrave;i đến thời gian n&agrave;o đ&oacute;. Th&iacute; dụ:    (5) 星期六早上我睡到九点才起床。    (6) 我每天晚上都学到十一二点。 </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/199646</link>
      <pubDate>Tue, 24 Nov 2009 20:11:33 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>副词 &amp;ldquo;再&amp;rdquo; 和 &amp;ldquo;又&amp;rdquo; - Ph&amp;oacute; từ &amp;ldquo;再&amp;rdquo; v&amp;agrave; &amp;ldquo;又&amp;rdquo;</title>
   <description> Ph&oacute; từ &ldquo; 再 &rdquo; v&agrave; &ldquo; 又 &rdquo; đều đặt trước động từ l&agrave;m trạng ngữ biểu thị sự lặp lại động t&aacute;c hoặc sự việc. Sự kh&aacute;c biệt giữa ch&uacute;ng l&agrave;: &ldquo; 再 &rdquo; d&ugrave;ng để biểu thị động t&aacute;c hoặc sự việc chưa lặp lại; &ldquo; 又 &rdquo; th&ocirc;ng thường d&ugrave;ng để biểu thị động t&aacute;c hoặc sự việc đ&atilde; lặp lại. Th&iacute; dụ:      (1) 今天我去看她了，我想明天 再 去。    (2) 他上午来了，下午没有 再 来。    (3) 他昨天来看我了，今天 又 来了。    (4) 他昨天没来上课，今天 又 没来。 </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/199531</link>
      <pubDate>Tue, 24 Nov 2009 06:52:46 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>语气助词&amp;ldquo;了&amp;rdquo; &amp;ndash; Trợ từ ngữ kh&amp;iacute; &amp;ldquo;了&amp;ldquo;</title>
   <description> Trợ từ ngữ kh&iacute; &ldquo;  了  &rdquo; đặt cuối c&acirc;u, biểu thị ngữ kh&iacute; khẳng định. C&oacute; vai tr&ograve; ho&agrave;n chỉnh c&acirc;u. N&oacute;i r&otilde; một h&agrave;nh động đ&atilde; xảy ra hoặc một sự việc n&agrave;o đ&oacute; đ&atilde; xuất hiện trong một thời gian nhất định. H&atilde;y so s&aacute;nh hai nh&oacute;m c&acirc;u sau:                             事情发生前             Trước khi sự việc xảy ra                            事情发生后             Sau khi sự việc xảy ra                                        A：你去哪儿？                            A：你去哪儿了？                                        B：我去商店。                            B：我去商店了。                                        A：你买什么？                            A：你买什么了？                                        B：我买衣服。                            B：我买衣服了。                     &nbsp;    H&igrave;nh thức c&acirc;u nghi vấn ch&iacute;nh phản l&agrave; &ldquo;  &hellip;&hellip; 了+ 没有？  &rdquo; . Th&iacute; dụ:    (1)&nbsp; A: 你去医院了没有?    &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; B: 去了(我去医院了。)    (2) A：你买今天的晚报了没有？    &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; B：没有（我没买今天的晚报。）    - &ldquo;  还没（有）&hellip;&hellip; 呢  &ldquo; biểu thị sự việc b&acirc;y giờ vẫn chưa bắt đầu hoặc chưa ho&agrave;n th&agrave;nh, c&oacute; &yacute; nghĩa sắp bắt đầu hoặc sắp ho&agrave;n th&agrave;nh. Th&iacute; dụ:    (1) A：他回家了吗？    &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; B：他还没有回家呢。    (2) A：他走了没有？    &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; B：他还没有走呢。    - Khi sử dụng &ldquo;  没 (有)  &rdquo; trước động từ để biểu thị &yacute; nghĩa phủ định, cuối c&acirc;u kh&ocirc;ng d&ugrave;ng &ldquo;  了  &ldquo;. Th&iacute; dụ:    (1) 我昨天没去商店。    &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 不说： 我昨天没去商店了。 (X)    (2) 她觉得不舒服，今天没有上课。    &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 不说： 她觉得不舒服，今天没有上课了。 (X)    - Khi biểu thị một động t&aacute;c xảy ra thường xuy&ecirc;n, cuối c&acirc;u kh&ocirc;ng được sử dụng &ldquo;  了  &rdquo;. Th&iacute; dụ:    (1) 每天早上他都去打太极拳。    &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 不说： 每天早上他都去打太极拳了。 (X)    (2) 他常来我家玩儿。    &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 不说： 他常来我家玩儿了。 (X)    T&oacute;m lại n&oacute;i nhanh cho n&oacute; vu&ocirc;ng l&agrave; &ldquo;  了  &rdquo; kh&ocirc;ng d&ugrave;ng với   常常   v&agrave;   c&acirc;u phủ định  . </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/199318</link>
      <pubDate>Mon, 23 Nov 2009 06:35:23 +0700</pubDate>   
  </item>
   </channel>
</rss>


