<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<?xml-stylesheet href="http://www.vnweblogs.com/styles/rss.css" type="text/css"?>
<rss version="0.91">

 <channel>
  <title>Lớp tiếng Trung (khóa I) - Đề án 165</title>
  <link>http://dean165.vnweblogs.com</link>
  <description></description>
    <item>
   <title>Trường đại học sư phạm Bắc Kinh</title>
   <description> 中国国际广播电台          Trường đại học sư phạm Bắc Kinh sáng lập vào năm 1902, là trường đại học sư phạm đầu tiên trong lịch sử TQ, cũng là trường đại học sư phạm nổi tiếng nhất TQ, là cơ sở quan trọng bồi dưỡng các loại giáo viên.      &#160;&#160; Trường đại học sư phạm Bắc Kinh hiện có 15 học viện như học viện giáo dục, học viện đào tạo giáo viên, học viện văn hoá Hán ngữ, học viện tâm lý v.v, 48 chuyên nghiệp hệ chính quy. Các môn giáo dục học, tâm lý học, giáo dục trước độ tuổi đi học có danh tiếng rất cao tại TQ.    &#160;&#160; Trường đại học sư phạm Bắc Kinh hiện có gần 2500 giảng viên và viên chức, hơn 20 nghìn sinh viên tại trường, trong đó có hơn 7 nghìn sinh viên hệ chính quy, hơn 1 nghìn lưu học sinh.    &#160;&#160; Những năm gần đây, trong khi phát triển các môn học sư phạm, trường đại học sư phạm Bắc Kinh cũng đã phát triển một số giáo dục ngoài loại sư phạm. Trường đại học sư phạm Bắc Kinh còn sử dụng đầy đủ ưu thế nguồn quản lý giáo dục của mình, triển khai đào tạo giảng viên và cán bộ tại chức quy mô lớn. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm tình hình của trường, xin bạn truy cập trang web:  http://www.bnu.edu.cn/       </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/256711</link>
      <pubDate>Sat, 18 Sep 2010 15:43:54 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>Những b&amp;agrave;i h&amp;aacute;t tiếng Trung c&amp;oacute; phi&amp;ecirc;n &amp;acirc;m</title>
   <description> Để phục vụ cho việc học tập, nhất là có thể hát được tiếng Trung như các… ca sĩ Trung Quốc. Chúng tôi xin giới thiệu với các bạn danh sách các bài viết phiên âm dưới đây để các bạn tải về, các phần việc còn lại là tương đối dễ dàng đối với các bạn:     背包 - Còn lại một mình       別說我的眼淚你無所謂 - Giấc mơ êm đềm       曾經心疼 - Nụ hồng mong manh       只要有你 - Chỉ cần có em       癡心絕對 - Nữ luật sư xinh đẹp       老鼠愛大米 - Chuột yêu gạo       大約在冬季 - Đời là gì       獨角戲 - Trái tim thổn thức       黃昏 - Hoàng hôn       花心 - Hoa Tâm    九百九十朵玫瑰 - 999 đóa hồng       當你孤單你會想起誰 - Khi cô đơn em nhớ tói ai       戀愛頻率- Audition       路邊野花不要採 - Hoa dại bên đường không lên hái       夢醒時分 - Phút tỉnh mộng       女兒情 - Tâm sự nữ vương       朋友 - Tình bạn       牽手 - Dắt tay       情深深雨濛濛 - Biệt khúc chờ nhau       生日快樂 - Chúc mừng sinh nhật       生日禮物 - Quà tặng sinh nhật       世界上最傷心的人 - Người đàn bà thương tâm nhất thế giới       天意 - Tuyết lạnh       童話 - Đồng thoại       我不後悔 - Không yêu thì thôi       無言的結局 - Lời cuối cho tình yêu       香水有毒 - Hương hoa có độc       小芳 - Tiểu Phương       小薇 - Tiểu Vy       謝謝你的愛 - Cám ơn tình yêu của em       你到底愛誰 - Yêu nhiều khổ nhiều       一萬個理由 - 1 vạn lý do       有一種愛叫做放手 - có một thứ hạnh phúc gọi là chia tay       真心       祝你一路順風 - Tiến bạn lên đường       自從有了你 - Khi có nàng (Hoàn châu cách cách)       愛上妳是一個錯 - Yêu em là một điều sai lầm       彩虹 Jay Chou - Cầu vồng       第一次 - Lần đầu       第一次愛的人 - The day you when away       回頭太難 - Quay đầu rất khó       假如 - Nếu như       妳是我心內的一首歌 - Em là một bài hát trong trái tim anh       披著羊皮的狼(鄭源) - Cáo khoác da dê       親愛的那不是愛情 - Em yêu đó không phải là tình yêu       他一定很愛你 - Anh ta nhất định là rất yêu em       天竺少女 - Thiếu nữ Thiên Trúc ( Tây Du Ký)       我不配 - Tôi không xứng       無情的情書 - Bức thư vô tình       謝謝你 - Cảm ơn người       怎麼捨得我難過 - Zemme she de wo nan guoHạnh phúc cuối     [Nguồn:  http://vn520.org/tai-cac-bai-hat-phien-am-ve-may-tinh-cap-nhat-t2789.html ] </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/241079</link>
      <pubDate>Wed, 07 Jul 2010 09:00:10 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>Trường Dục T&amp;agrave;i ng&amp;agrave;y ấy, b&amp;acirc;y giờ</title>
   <description>        Đầu năm 1951, sau khi mối quan hệ hợp tác Việt - Trung được thiết lập, trong khi Việt Nam đang gần đạt được thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Chủ tịch Mao Trạch Đông đã đáp ứng yêu cầu của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đồng ý sáng lập nên “Khu Học xá Trung ương” - là một trường đào tạo cán bộ cách mạng tại thành phố Nam Ninh, tỉnh Quảng Tây. Để đảm bảo bí mật cho các học viên Việt Nam trong quá trình học tập tại Trung Quốc, trường đã được gọi với tên “Trường Dục Tài, Nam Ninh, Quảng Tây”, (được gọi tắt là “Dục tài Học hiệu”). Vị trí của trường Dục Tài hiện nằm trong khuôn viên của Trường Đại học Quảng Tây ngày này. Trường Đại học Quảng Tây cho đến bây giờ vẫn còn giữ nguyên phần lớn kiến trúc của trường ngày đó, trở thành di tích được bảo tồn lâu dài chứng minh mối quan hệ hữu nghị truyền thống hai nước.        Địa điểm Trường Dục Tài hiện nay (thuộc Trường Đại học Quảng Tây, Trung Quốc)     Khu học xá Trung ương, được thành lập chính thức từ tháng 10 tháng 1951, đến tháng 8 tháng 1958 ngừng hoạt động. Hiệu trưởng Khu học xá Trung ương là đồng chí Vũ Thuần Nho, dưới Khu học xá thiết lập: Trường Tiểu học Sư phạm; Trường Trung học Sư phạm; Trường Phổ thông Sư phạm; Trường Trung văn; Trường Tiểu học Tâm Vu; Trường Nhi đồng Việt Nam (Quế Lâm); Trường phổ thông cấp III.    Năm 1956, Bác Hồ đã đến thăm cán bộ, giáo viên, học viên Khu học xá Việt Nam. Tại đây Bác hỏi thăm việc học tập, tổ chức của nhà trường; căn dặn học viên phải chăm chỉ học tập, rèn luyện và nhất là giữ gìn tình đoàn kết với nhân dân địa phương, đoàn kết - học tập - phục vụ - tiến bộ. Trong gần 10 năm tồn tại, &quot;Quảng Tây Nam Ninh Dục tài học hiệu&quot; đã đào tạo cho Việt Nam khoảng 4.000 cán bộ, giáo viên, phiên dịch viên... và hơn 3.000 học sinh, sinh viên. Hầu hết trong số họ đều trở thành những cán bộ cốt cán trong các bộ, ngành, các cấp của Đảng và Nhà nước, các nhà khoa học, sư phạm, văn học, dịch giả, nhà thơ, nghệ sỹ… trong đó có: Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân; nguyên Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng ban Tổ chức Trung ương Trần Đình Hoan; nguyên Phó Thủ tướng Vũ Khoan; nguyên Bộ trưởng Vụ Đối ngoại Quốc hội Vũ Mão... có nhiều đóng góp trong sự nghiệp giải phóng và xây dựng đất nước.    Nhằm gìn giữ mối quan hệ hữu nghị truyền thống giữa hai nước, rất nhiều học viên cũ sau khi thăm lại trường đã đưa các con, cháu của họ tới tiếp tục học tập tại Trường Đại học Quảng Tây, từ năm 2.000 tới nay đã có hơn 200 người đã và sắp tốt nghiệp tại nhà trường là các con, cháu của các học viên cũ.     1951年初，中越两国建交一年后，越南抗法战争接近胜利的时刻，毛泽东主席应胡志明主席要求，同意越南在中国广西南宁市郊创办一所革命干部学校。学校实际名称为: 中央学舍区，为保密对外用中文名称“广西南宁育才学校”（简称“育才学校”），而现在的广西大学正是在这所代表着中越两国伟大友谊的学校的旧址上建立起来的，广西大学目前仍保留了许多当年育才学校的建筑，并将作为两个国传统友谊的见证永久保存下去。    育才学校，从1951年10月学校正式成立，至1958年8月份停办。中央学舍区总校校长为武醇儒，总校（现广西大学校址）下设：师范初级学校、师范中级学校、师范高级学校、预备大学学校、中文学校、心圩小学校、越南儿童学校（桂林）、三级普通学校。    短短7年时间育才学校为越南培养约了4000名干部, 教员和3000多名学生。不少校友后来成为了科学家、文字学家、翻译家、诗人、音乐家等，更多的人则成了党和国家各级各部门的领导。其中有: 阮善仁 副总理， 陈庭欢 中央政治局委员，武宽 副总理，武卯 国会对外部部长等。    为了将两国传统友谊相传下去，许多育才老校友回访后将他们在孙子辈送来广西大学留学，2000年至今广西大学已毕业和即将毕业的育才学生后代超过200人。 </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/235137</link>
      <pubDate>Sat, 05 Jun 2010 18:32:26 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>Du học Trung Quốc rẻ và thuận lợi</title>
   <description>  L&agrave; nước l&aacute;ng giềng c&oacute; đường bi&ecirc;n giới tiếp gi&aacute;p với ph&iacute;a Bắc nước ta, Trung Quốc ng&agrave;y c&agrave;ng thu h&uacute;t nhiều du học sinh Việt Nam. Theo thống k&ecirc; chưa đầy đủ, thời gian qua, đ&atilde; c&oacute; hơn 100.000 du học sinh đến từ hơn 100 nước theo học tại Trung Quốc, trong đ&oacute; c&oacute; hơn 5.000 du học sinh Việt Nam.   * Nhiều trường để lựa chọn...   Trung Quốc đang được xem l&agrave; một trong những địa điểm du học thuận lợi nhất đối với du học sinh Việt Nam bởi c&aacute;c yếu tố như: Trung Quốc c&oacute; vị tr&iacute; liền kề với nước ta; chi ph&iacute; học tập vừa phải, ph&ugrave; hợp với khả năng t&agrave;i ch&iacute;nh của nhiều người; bằng cấp của Trung Quốc được quốc tế c&ocirc;ng nhận v&agrave; đặc biệt l&agrave; du học sinh kh&ocirc;ng cần chứng minh t&agrave;i ch&iacute;nh khi xin visa. Hiện nay, chế độ gi&aacute;o dục của Trung Quốc được chia th&agrave;nh 3 cấp: gi&aacute;o dục tiểu học, gi&aacute;o dục trung học v&agrave; gi&aacute;o dục bậc cao. Gi&aacute;o dục bậc cao (bao gồm gi&aacute;o dục cao đẳng, gi&aacute;o dục đại học v&agrave; tr&ecirc;n đại học) đ&agrave;o tạo c&aacute;c bộ m&ocirc;n khoa học to&agrave;n diện, đa h&igrave;nh thức với thời gian học tập từ 4 - 5 năm. Hiện nay, Trung Quốc c&oacute; hơn 2.000 trường cao đẳng v&agrave; đại học với tr&ecirc;n 8 triệu sinh vi&ecirc;n. Một số trường đại học c&oacute; t&ecirc;n tuổi như: Đại học Bắc Kinh, Đại học Nam Kinh, Đại học Nam Khai, Đại học Sư phạm Quảng T&acirc;y, Đại học Ph&uacute;c H&aacute;n, Đại học Thanh Hoa...  C&aacute;c trường đại học ở Trung Quốc thường khai giảng v&agrave;o th&aacute;ng 3 v&agrave; th&aacute;ng 10 h&agrave;ng năm. Mỗi năm học được chia th&agrave;nh hai học kỳ; mỗi học kỳ 5 th&aacute;ng, nghỉ h&egrave; 2 th&aacute;ng. C&aacute;c trường đ&agrave;o tạo theo học chế t&iacute;n chỉ, sinh vi&ecirc;n phải ho&agrave;n th&agrave;nh đủ số t&iacute;n chỉ quy định th&igrave; mới được tốt nghiệp. Do vậy, sinh vi&ecirc;n c&oacute; thể r&uacute;t ngắn hoặc k&eacute;o d&agrave;i thời gian học. Th&ocirc;ng thường, thời gian đ&agrave;o tạo đại học l&agrave; 4 năm, c&aacute; biệt một số trường c&oacute; thời gian đ&agrave;o tạo 5 năm; thời gian đ&agrave;o tạo ở bậc thạc sĩ l&agrave; 3 năm v&agrave; tiến sĩ l&agrave; từ 2 đến 3 năm.  Ở Trung Quốc c&oacute; tất cả c&aacute;c hệ đ&agrave;o tạo từ trung cấp đến sau đại học ở hầu hết c&aacute;c chuy&ecirc;n ng&agrave;nh như: H&aacute;n ngữ, Anh ngữ, nghệ thuật, thể dục, quản l&yacute; kinh tế, thương mại quốc tế, th&ocirc;ng tin v&agrave; khoa học t&iacute;nh to&aacute;n, y học cổ truyền Trung Quốc, luật, quản l&yacute; h&agrave;nh ch&iacute;nh, quản trị kinh doanh, lịch sử, khoa học kỹ thuật m&aacute;y t&iacute;nh, du lịch văn h&oacute;a, vật l&yacute;... Nhưng thế mạnh đ&agrave;o tạo của Trung Quốc hiện nay l&agrave; H&aacute;n ngữ, văn học Trung Quốc, y học cổ truyền, nghệ thuật, hội họa, xiếc, thể thao, x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh ngầm, tin học, thương mại, kinh tế, điện tử viễn th&ocirc;ng, c&ocirc;ng nghệ vi sinh...   * Cần phải thạo tiếng H&aacute;n   Để v&agrave;o học đại học tại Trung Quốc, b&ecirc;n cạnh đ&aacute;p ứng c&aacute;c y&ecirc;u cầu như: phải tốt nghiệp THPT, đủ sức khỏe, th&igrave; du học sinh phải c&oacute; tr&igrave;nh độ ngoại ngữ nhất định. Ở Trung Quốc, hầu hết c&aacute;c trường đều giảng dạy bằng tiếng H&aacute;n n&ecirc;n du học sinh phải c&oacute; bằng chứng nhận tr&igrave;nh độ tiếng H&aacute;n quốc tế từ bậc HSK 3 trở l&ecirc;n. N&oacute;i chung, để học tập tại Trung Quốc đạt hiệu quả, du học sinh phải học tiếng H&aacute;n li&ecirc;n tục khoảng 1 năm trước khi v&agrave;o học tại c&aacute;c trường đại học. Sinh vi&ecirc;n muốn theo học lấy bằng thạc sĩ phải dưới 35 tuổi, c&oacute; bằng cử nh&acirc;n, c&oacute; bảng điểm ở đại học, c&oacute; giấy chứng nhận tr&igrave;nh độ tiếng H&aacute;n HSK 6 trở l&ecirc;n.  Du học sinh c&oacute; thể đăng k&yacute; học tiếng H&aacute;n tại bất cứ trường đại học n&agrave;o ở Trung Quốc hoặc tại trường dự định theo học. C&aacute;c kỳ thi H&aacute;n ngữ quốc tế HSK được tổ chức tại Trung Quốc v&agrave; nhiều nơi tr&ecirc;n thế giới, trong đ&oacute; c&oacute; Việt Nam. Học sinh c&oacute; thể t&igrave;m hiểu c&aacute;c kỳ thi n&agrave;y qua mạng Internet hoặc c&aacute;c trường đại học ngoại ngữ cũng như c&aacute;c c&ocirc;ng ty tư vấn du học trong nước...  Trước đ&acirc;y, để v&agrave;o đại học Trung Quốc, du học sinh phải thi đầu v&agrave;o nhưng hiện nay kỳ thi n&agrave;y dần được thay thế bằng kỳ kiểm tra đ&aacute;nh gi&aacute; mang t&iacute;nh chất tham khảo. Tuy nhi&ecirc;n, trong qu&aacute; tr&igrave;nh học tập, nh&agrave; trường quản l&yacute; sinh vi&ecirc;n rất chặt chẽ, từ khi bắt đầu v&agrave;o học cho đến khi tốt nghiệp.  Vừa qua, Bộ Gi&aacute;o dục Trung Quốc đ&atilde; k&yacute; kết một hiệp định với Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo Việt Nam về việc h&agrave;ng năm Ch&iacute;nh phủ Trung Quốc sẽ cấp hơn 100 học bổng to&agrave;n phần cho sinh vi&ecirc;n Việt Nam. Ngo&agrave;i ra, nếu trong qu&aacute; tr&igrave;nh học tập, du học sinh đạt kết quả xuất sắc cũng sẽ được c&aacute;c trường đại học Trung Quốc cấp học bổng.   * Chi ph&iacute; học tập v&agrave; sinh hoạt vừa phải   So với nhiều quốc gia tr&ecirc;n thế giới, chi ph&iacute; du học tại Trung Quốc rẻ hơn rất nhiều. Chi ph&iacute; học tiếng H&aacute;n khoảng 2.000- 2.500 USD/ năm; học ph&iacute; bậc đại học trung b&igrave;nh từ 2.000- 3.500 USD/ năm; học ph&iacute; sau đại học trung b&igrave;nh từ 3.000- 4.000 USD/ năm; học ph&iacute; bậc tiến sĩ từ 3.500 - 6.500 USD/ năm; học ph&iacute; chương tr&igrave;nh đ&agrave;o tạo n&acirc;ng cao tổng hợp từ 2.500 - 3.000 USD/ năm; học ph&iacute; chương tr&igrave;nh đ&agrave;o tạo chuy&ecirc;n s&acirc;u l&agrave; 3.000- 4.000 USD/ năm.  Chi ph&iacute; sinh hoạt ở Trung Quốc chỉ cao hơn Việt Nam ch&uacute;t &iacute;t, chi ph&iacute; mỗi th&aacute;ng khoảng 100 - 300 USD. Du học sinh n&ecirc;n mua bảo hiểm y tế v&agrave; bảo hiểm th&acirc;n thể với mức quy định từ 25- 50 USD.  Học tập tại Trung Quốc, du học sinh c&oacute; thể ở k&yacute; t&uacute;c x&aacute; trong trường hoặc ở b&ecirc;n ngo&agrave;i. Ở k&yacute; t&uacute;c x&aacute;, sinh vi&ecirc;n được trang bị đầy đủ tiện nghi, gi&aacute; khoảng 100 - 200 USD/ th&aacute;ng, t&ugrave;y theo từng trường v&agrave; tiện nghi ph&ograve;ng ở. Nếu kh&ocirc;ng ở k&yacute; t&uacute;c x&aacute;, du học sinh c&oacute; thể thu&ecirc; ph&ograve;ng ở chung b&ecirc;n ngo&agrave;i, gi&aacute; sẽ rẻ hơn. Du học sinh c&oacute; thể tự nấu ăn hoặc ăn tại nh&agrave; ăn của trường với gi&aacute; khoảng 40- 70 USD/ th&aacute;ng.  Hầu như c&aacute;c trường đều trang bị đầy đủ c&aacute;c phương tiện giải tr&iacute; cho sinh vi&ecirc;n. Về phương tiện đi lại, du học sinh c&oacute; thể sử dụng c&aacute;c phương tiện c&ocirc;ng cộng như t&agrave;u hỏa, xe bu&yacute;t, &ocirc; t&ocirc;... rất thuận tiện, gi&aacute; kh&aacute; mềm. Hiện nay, từ Việt Nam sang Trung Quốc rất dễ d&agrave;ng, c&oacute; thể đi bằng t&agrave;u hỏa, m&aacute;y bay, &ocirc; t&ocirc; đều được. Ở Trung Quốc, theo quy định của Ch&iacute;nh phủ, du học sinh kh&ocirc;ng được đi l&agrave;m th&ecirc;m.  Đặc biệt ở Trung Quốc, người d&acirc;n thường sử dụng ng&ocirc;n ngữ địa phương để giao tiếp, kh&aacute;c nhiều so với tiếng H&aacute;n phổ th&ocirc;ng. Do đ&oacute;, du học sinh cần chuẩn bị một v&agrave;i ng&ocirc;n ngữ địa phương để c&oacute; thể dễ d&agrave;ng giao tiếp.  Hiện tại, ở Việt Nam c&oacute; nhiều c&ocirc;ng ty v&agrave; một số trường đại học c&oacute; đủ điều kiện đứng ra l&agrave;m đại diện để đưa học sinh đi du học tại Trung Quốc.   </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/233303</link>
      <pubDate>Wed, 26 May 2010 14:51:06 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>Thông tin cơ bản về thi HSK</title>
   <description>   I. Kỳ thi kiểm tra tr&igrave;nh độ tiếng H&aacute;n (HSK) l&agrave; kỳ thi được thiết lập theo ti&ecirc;u chuẩn cấp Quốc gia để đ&aacute;nh gi&aacute; tr&igrave;nh độ tiếng H&aacute;n của người nước ngo&agrave;i, Hoa kiều v&agrave; c&aacute;c d&acirc;n tộc thiểu số của Trung Quốc. Việc ra đề b&agrave;i cũng như nghi&ecirc;n cứu c&aacute;c h&igrave;nh thức kiểm tra do Trung t&acirc;m kiểm tra tr&igrave;nh độ tiếng H&aacute;n của Học viện ng&ocirc;n ngữ Bắc Kinh phụ tr&aacute;ch v&agrave; đ&atilde; được Bộ gi&aacute;o dục Trung Quốc ph&ecirc; duyệt từ th&aacute;ng 2 năm 1990  II. Kỳ thi kiểm tra tr&igrave;nh độ tiếng H&aacute;n(HSK) l&agrave; kỳ thi được thống nhất theo một ti&ecirc;u chuẩn tr&ecirc;n to&agrave;n thế giới: thực hiện c&ugrave;ng một đề thi, giấy thi, c&aacute;ch thi, c&aacute;ch chấm điểm v&agrave; chứng chỉ.  Kỳ thi kiểm tra tr&igrave;nh độ tiếng H&aacute;n(HSK) chia l&agrave;m ba cấp độ: Sơ cấp, trung cấp v&agrave; cao cấp. 
     Sơ cấp: Từ cấp 1 đến cấp 5  Trung cấp: Từ cấp 6 đến cấp 8  Cao cấp : Từ cấp 9 đến cấp 11       * Hiệu lực của chứng chỉ HSK:  - Dựa v&agrave;o chứng chỉ HSK c&oacute; thể nhập học c&aacute;c m&ocirc;n chuy&ecirc;n ng&agrave;nh hoặc thi Nghi&ecirc;n cứu sinh trong c&aacute;c trường ĐạI học, cao đẳng v&agrave; trung học chuy&ecirc;n nghiệp trong to&agrave;n quốc.  - C&oacute; thể dựa v&agrave;o chứng chỉ HSK để miễn thi, miễn học c&aacute;c m&ocirc;n c&ugrave;ng chuy&ecirc;n ng&agrave;nh c&oacute; c&ugrave;ng cấp độ trong trường.  - Dựa v&agrave;o chứng chỉ HSK c&oacute; thể tham gia c&aacute;c kỳ thi tuyển dụng v&agrave;o những vị tr&iacute; y&ecirc;u cầu c&oacute; tr&igrave;nh độ tiếng H&aacute;n.  - Chứng chỉ HSK c&oacute; hiệu lực tr&ecirc;n to&agrave;n thế giới.  III. Uỷ ban gi&aacute;o dục nh&agrave; nước Trung Quốc đ&atilde; th&agrave;nh lập Uỷ ban kiểm tra tr&igrave;nh độ tiếng H&aacute;n cấp Quốc gia chuy&ecirc;n phụ tr&aacute;ch c&aacute;c kỳ thi HSK tr&ecirc;n to&agrave;n thế giớI, ngo&agrave;i ra Uỷ ban c&ograve;n mời c&aacute;c Gi&aacute;o sư, chuy&ecirc;n gia đầu ng&agrave;nh v&agrave;o ban cố vấn trợ gi&uacute;p Uỷ ban trong việc chuẩn bị, tổ chức c&aacute;c kỳ thi HSK.  IV. C&aacute;c kỳ thi HSK được tổ chức trong nước mỗi năm 3 lần tại c&aacute;c trường ĐạI học nổI tiếng của Trung Quốc:  A. Kỳ thi kiểm tra tr&igrave;nh độ tiếng H&aacute;n (sơ, trung cấp):  Địa điểm:  Chủ nhật thứ 2 của th&aacute;ng 1 h&agrave;ng năm: Tại Trung t&acirc;m kiểm tra tr&igrave;nh độ tiếng H&aacute;n của Học viện ng&ocirc;n ngữ Bắc Kinh.  Chủ nhật thứ 4 của th&aacute;ng 5 h&agrave;ng năm tạI c&aacute;c trường sau:  o Trung t&acirc;m kiểm tra tr&igrave;nh độ tiếng H&aacute;n của Học viện ng&ocirc;n ngữ Bắc Kinh.  o Trung t&acirc;m đ&agrave;o tạo H&aacute;n ngữ đốI ngoạI của ĐạI học Bắc Kinh  o Trung t&acirc;m đ&agrave;o tạo H&aacute;n ngữ đốI ngoạI của Học viện ngoạI ngữ số 2 Bắc Kinh.  o Đại học d&acirc;n tộc Trung ương  o Học viện giao lưu văn ho&aacute; Quốc tế của ĐạI học Ph&uacute;c Đ&aacute;n -Thượng HảI  o Học viện ng&ocirc;n ngữ văn ho&aacute; TQ của ĐạI học Nam Khai - Thi&ecirc;n T&acirc;n  o Học viện H&aacute;n ngữ của Học viện ngoạI ngữ Đại Li&ecirc;n  o Trung t&acirc;m đ&agrave;o tạo H&aacute;n ngữ đối ngoại của Đại học Vũ H&aacute;n  o Trung t&acirc;m quản l&yacute; Lưu học sinh của ĐạI học Nam Kinh  o Trung t&acirc;m đ&agrave;o tạo H&aacute;n ngữ đốI ngoại học viện ngoạI ngữ của ĐạI học Trung Sơn - Th&agrave;nh phố Quảng Ch&acirc;u.  o Học viện ng&ocirc;n ngữ văn ho&aacute; Trung Quốc của học viện ngoại ngữ T&acirc;y An  o Trung t&acirc;m bồI dưỡng ngoại ngữ của Trường cao đẳng V&acirc;n Nam  o Trung t&acirc;m đ&agrave;o tạo H&aacute;n ngữ đốI ngoại của Trường Đại học sư phạm Đ&ocirc;ng bắc - Th&agrave;nh phố Trường Xu&acirc;n  o Khoa Văn ho&aacute;, H&aacute;n ngữ đốI ngoại - Học viện giao lưu gi&aacute;o dục Quốc tế của Đại học Sơn Đ&ocirc;ng - Th&agrave;nh phố Tề Nam  Ng&agrave;y 25 th&aacute;ng 7 h&agrave;ng năm: TạI Trung t&acirc;m kiểm tra tr&igrave;nh độ tiếng H&aacute;n của Học viện ng&ocirc;n ngữ Bắc Kinh.  B. Kỳ thi kiểm tra tr&igrave;nh độ tiếng H&aacute;n(Cao cấp):  Chủ nhật thứ 3 của th&aacute;ng 5 h&agrave;ng năm: Tại Trung t&acirc;m kiểm tra tr&igrave;nh độ tiếng H&aacute;n của Học viện ng&ocirc;n ngữ Bắc Kinh.  V. C&aacute;c kỳ thi cũng được tổ chức tạI nước ngo&agrave;i mỗi năm từ 1 đến 2 lần, Uỷ ban kiểm tra tr&igrave;nh độ tiếng H&aacute;n uỷ nhiệm cho c&aacute;c Trường đại học danh tiếng tại c&aacute;c nước đ&oacute; đảm nhận việc tổ chức c&aacute;c kỳ thi n&agrave;y.  C&aacute;c nước sau đ&atilde; c&oacute; điểm thi HSK: Singapo, Nhật, H&agrave;n quốc, Philipin, Malaysia, Th&aacute;i Lan, &Uacute;c, Canada, Mỹ, Ph&aacute;p, Đức, Anh, &Yacute;, Nga, Việt Nam,&hellip;  Tại Việt Nam, địa điểm thi HSK được đặt tại Khoa Ng&ocirc;n ngữ v&agrave; Văn ho&aacute; Trung Quốc, Trường Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Quốc Gia.  VI. C&aacute;ch thức đăng k&yacute;:  Th&iacute; sinh đến b&aacute;o danh cần mang theo giấy tờ tuỳ th&acirc;n v&agrave; 2 ảnh k&iacute;ch cỡ 4 x 6  Ph&iacute; b&aacute;o danh tại Trung Quốc:  - Kỳ thi HSK sơ, trung cấp : 120NDT v&agrave; 40NDT ph&iacute; đăng k&yacute;  - Kỳ thi HSK cao cấp : 140NDT v&agrave; 60NDT ph&iacute; đăng k&yacute;  Ph&iacute; b&aacute;o danh tạI nước ngo&agrave;i do c&aacute;c điểm thi c&ocirc;ng bố.  Sau khi đăng k&yacute;, th&iacute; sinh sẽ được nhận s&aacute;ch hướng dẫn tham gia kỳ thi HSK.  Cấp độ Điểm thi cần đạt được  Cấp 1 Từ 78 đến 114 điểm  Cấp 2 Từ 115 đến 151 điểm  Cấp 3 Từ 152 đến 188 điểm  Cấp 4 Từ 189 đến 225 điểm  Cấp 5 Từ 226 đến 262 điểm  Cấp 6 Từ 263 đến 299 điểm  Cấp 7 Từ 300 đến 336 điểm  Cấp 8 Từ 337 đến 400 điểm  Học Tiếng Hoa ngay tại Đại Lục, một x&atilde; hội hiện đại đang ph&aacute;t triển tr&ecirc;n miền đất cổ. Nh&igrave;n v&agrave;o 1,3 tỉ người Trung Hoa, v&agrave;o nền kinh tế đang b&ugrave;ng nổ hay c&aacute;c ng&agrave;nh c&ocirc;ng nghiệp sản xuất khổng lồ, bạn sẽ thấy Trung Quốc l&agrave; một quốc gia với những cơ hội tuyệt vời. Nhiều người tin rằng Trung Quốc sẽ sớm trở th&agrave;nh thế lực thứ ba tr&ecirc;n thế giới, c&ugrave;ng với Mỹ v&agrave; Ch&acirc;u &Acirc;u. Nhưng Trung Quốc lại l&agrave; một quốc gia c&oacute; nhiều mặt đối lập gay gắt, từ c&aacute;c v&ugrave;ng duy&ecirc;n hải gi&agrave;u c&oacute; đang b&ugrave;ng nổ đến c&aacute;c v&ugrave;ng n&ocirc;ng th&ocirc;n v&agrave; c&aacute;c v&ugrave;ng cao nguy&ecirc;n ngh&egrave;o kh&oacute;. Một kh&oacute;a học Tiếng Hoa tại Trung Quốc sẽ mang lại cho bạn cơ hội để kh&aacute;m ph&aacute; sự hồi sinh đầu ti&ecirc;n của Trung Quốc v&agrave; hiểu r&otilde; hơn về thế lực mới của thế giới.  C&aacute;c kh&oacute;a học luyện thi Tiếng Hoa  D&ugrave; bạn đang chuẩn bị thi Tiếng Hoa để v&agrave;o trường đại học hay cho mục đ&iacute;ch c&ocirc;ng việc, hoặc chỉ đơn giản l&agrave; n&acirc;ng cao c&aacute;c kĩ năng Tiếng Hoa, bạn cũng phải tham dự k&igrave; thi Hanyu Shuiping Kaoshi. Hanyu Shuiping Kaoshi của Trung Quốc, c&ograve;n được gọi l&agrave; HSK hay Chinese Proficiency Test, l&agrave; một k&igrave; thi chuẩn được thiết kế v&agrave; ph&aacute;t triển bởi Trung t&acirc;m HSK của Đại học văn h&oacute;a v&agrave; ng&ocirc;n ngữ Bắc Kinh để đ&aacute;nh gi&aacute; tr&igrave;nh độ Tiếng Hoa của những người kh&ocirc;ng sử dụng Tiếng Hoa l&agrave; ng&ocirc;n ngữ ch&iacute;nh thức. C&oacute; 3 tr&igrave;nh độ thi tiếng Hoa: Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK) Cơ bản, Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK) Trung Cấp, Hanyu Shuiping Kaoshi (HSK) N&acirc;ng cao. EF cung cấp C&aacute;c kh&oacute;a luyện thi Tiếng Hoa cho cả 3 cấp độ thi HSK.  L&agrave;m thế n&agrave;o để thi HSK đạt kết quả cao 14-07-2008  Ng&agrave;y nay mỗi sinh vi&ecirc;n kh&ocirc;ng chỉ trang bị cho m&igrave;nh những kiến thức về chuy&ecirc;n ng&agrave;y m&agrave; ngoại ngữ cũng l&agrave; một phần kh&ocirc;ng thể thiếu. Như ch&uacute;ng ta ai cũng biết Tiếng Anh hi&ecirc;̣n nay l&agrave; ng&ocirc;n ngữ th&ocirc;ng dụng tr&ecirc;n to&agrave;n thế giới, nhưng c&oacute; 1/ 5 d&acirc;n số tr&ecirc;n thế giới sử dụng tiếng Trung quả l&agrave; kh&ocirc;ng &iacute;t.  Hiện nay Trung Quốc l&agrave; địa chỉ du học hấp dẫn đối với sinh vi&ecirc;n Việt Nam. Nhưng phần lớn những người đi du học lại chưa chuẩn bị vốn tiếng Trung cơ bản. Cũng như kỳ thi TOEFT đối với những người học tiếng Anh, th&igrave; đủ ti&ecirc;u chuẩn theo học ở c&aacute;c trường đại học ở Trung Quốc c&aacute;c bạn đều phải tham gia kỳ thi để kiểm tra tr&igrave;nh độ h&aacute;n ngữ HSK ( Hanyu Shuiping Kaoshi ). L&agrave;m sao để chuẩn bị tốt v&agrave; đạt kết quả cao trong kỳ thi HSK. Đ&acirc;y cũng l&agrave; điều m&agrave; t&ocirc;i tự hỏi trước kỳ thi, v&agrave; c&oacute; lẽ c&aacute;c bạn cũng c&oacute; những suy nghĩ giống t&ocirc;i.  Bước v&agrave;o kỳ thi với t&acirc;m l&yacute; thoải m&aacute;i v&agrave; l&agrave;m hết khả năng của m&igrave;nh đ&oacute; l&agrave; điều đầu ti&ecirc;n. HSK l&agrave; kỳ thi với nội dung rất rộng, kh&ocirc;ng nội dung ở bất cứ t&agrave;i liệu n&agrave;o hoặc gi&aacute;o tr&igrave;nh chỉ định đặc biệt n&agrave;o l&agrave;m căn cứ, v&igrave; vậy bạn cũng kh&ocirc;ng n&ecirc;n dựa v&agrave;o nội dung cố định của t&agrave;i liệu n&agrave;o cả. Bạn h&atilde;y tham gia đầy đủ c&aacute;c b&agrave;i thi thử như vậy sẽ r&egrave;n luyện th&ecirc;m kinh nghiệm trận mạc v&agrave; nhạy b&eacute;n trong lựa chọn. Trong c&aacute;c kỳ thi ch&iacute;nh thức ch&uacute;ng ta thường mất b&igrave;nh tĩnh, c&ograve;n thi HSK c&oacute; thời gian cố định trong mỗi phần thi, d&ugrave; bạn c&oacute; nắm vững hay kh&ocirc;ng vững mỗi phần thi th&igrave; cũng kh&ocirc;ng thể d&agrave;nh thời gian cho phần n&agrave;y nhiều hơn, phần kia &iacute;t hơn .  1. Phần thi nghe hiểu (   听力理解）  
				 Ch&uacute; &yacute; lắng nghe &yacute; của c&acirc;u, đừng lo nghe từng chữ một ( nếu kh&ocirc;ng bạn sẽ kh&ocirc;ng nghe kịp băng ph&aacute;t ) v&igrave; kh&ocirc;ng cần thiết m&agrave; lại &iacute;t khi chọn đ&uacute;ng. Trước khi băng ph&aacute;t ch&uacute;ng ta n&ecirc;n nhanh ch&oacute;ng lứơt qua một lượt c&aacute;c đ&aacute;p &aacute;n m&agrave; cho r&ugrave;i m&agrave; bắt đầu tập trung tinh thần nghe băng ph&aacute;t. Khi c&oacute; b&agrave;i nghe về con số n&ecirc;n chuẩn bị b&uacute;t ch&igrave; trước v&agrave; viết nhanh ra nh&aacute;p c&aacute;c số m&agrave; bạn vừa nghe được. Phải nhanh tay lẹ ch&acirc;n ghi lại số v&agrave; c&aacute;c dữ liệu của b&agrave;i, ch&uacute; &yacute; trong đề người ra thường chủ định g&agrave;i bẫy trong những c&acirc;u hỏi ( trong hầu hết c&aacute;c phần của b&agrave;i thi ), họ sẽ kh&ocirc;ng hỏi chung chung m&agrave; sẽ hỏi một trong số những dữ liệu đ&atilde; n&oacute;i rồi  2. Phần thi kết cấu ngữ ph&aacute;p (   汉语结构   )  C&acirc;u hỏi phần ngữ ph&aacute;p sẽ chia l&agrave;m hai phần :  Phần một (bao gồm 10 c&acirc;u hỏi): Trong mỗi c&acirc;u sẽ cho sẵn một từ chỉ định , trong c&acirc;u sẽ để khuyết c&aacute;c vị tr&iacute; v&agrave; thay v&agrave;o đ&oacute; l&agrave; c&aacute;c k&yacute; tự A , B ,C , D , th&iacute; sinh phải d&ugrave;ng những tứ cho sẵn để đặt v&agrave;o đ&uacute;ng vị tr&iacute; cho sẵn trong c&acirc;u.  V&iacute; dụ:   我们　　一起　　　去　　上海　  
			  旅游　　  
				   　　　没有  
				   　　　　  (A) (B) (C) (D)  Phần thứ 2 bao gồm 20 c&acirc;u : Trong mỗi c&acirc;u c&oacute; 1 hoặc 2 &ocirc; trống , y&ecirc;u cầu th&iacute; sinh phải chọn 1 trong 4 đ&aacute;p &aacute;n A , B , C , D tương ứng với 4 từ đ&atilde; cho để để điền v&agrave;o &ocirc; trống.  V&iacute; dụ:   我　昨天　实了　一　．．．钢笔  
				   　　　　Ａ，牛　　　Ｂ，块　　　Ｃ，支　　　　Ｄ，条  
				 (A) (B) (C) (D)  Trong phần n&agrave;y bạn phải nắm vững căn bản về ngữ ph&aacute;p , nhưng cũng đừng suy nghĩ qu&aacute; cao si&ecirc;u, cũng đừng qu&aacute; phức tạp. Theo t&ocirc;i khi đọc song c&acirc;u hỏi th&igrave; nghĩ ngay đến đ&aacute;p &aacute;n trả lời n&agrave;o ch&iacute;nh l&agrave; đ&uacute;ng , bạn cũng c&oacute; thể cảm thấy chắc chắn trong một số c&acirc;u trả lời của m&igrave;nh, v&agrave; cũng đừng n&ecirc;n sửa đi sửa lại nhiều.  Thầy c&ocirc; dậy tiếng h&aacute;n thường n&oacute;i kết cấu ngữ ph&aacute;p l&agrave; phần dễ ăn điểm nhiều nhất ( phần tặng điểm ), cho n&ecirc;n phải hết sức d&agrave;nh điểm ở phần n&agrave;y  3. Phần đọc hiểu (   阅读理解   )  Trong phần n&agrave;y cũng được chia l&agrave;m 2 phần. Th&ocirc;ng thường đối với mỗi th&iacute; sinh phần kh&oacute; nhất sẽ l&agrave; phần đọc hiểu v&igrave; trong phần n&agrave;y th&iacute; sinh sẽ gặp trất nhiều từ ngữ lạ v&agrave; rất nhiều từ chuy&ecirc;n ng&agrave;nh , &iacute;t d&ugrave;ng trong s&aacute;ch vở m&agrave; ch&uacute;ng ta đc được học phần n&agrave;y chủ yếu th&iacute; sinh biết lựa chọn &yacute; của từng cụm từ trong đoạn văn để lựa chọn ra đ&aacute;p &aacute;n đ&uacute;ng. Theo t&ocirc;i khi l&agrave;m tới phần n&agrave;y c&aacute;c bạn n&ecirc;n đọc lướt qua đ&aacute;p &aacute;n của b&agrave;i đọc đ&oacute; sau đ&oacute; đọc đoạn văn họ cho. C&oacute; thể bạn sẽ gặp nhiều từ ngữ m&agrave; bạn kh&ocirc;ng biết h&atilde;y tạm thời bỏ qua n&oacute; đi v&agrave; tập trung ch&iacute;nh v&agrave;o nội dung của c&acirc;u hỏi. Ch&uacute; &yacute; những từ ngữ quan trọng được nhắc đến trong đoạn văn v&agrave; trong c&aacute;c đ&aacute;p &aacute;n lựa chọn. Tr&ecirc;n thực tế c&aacute;c bạn cũng kh&ocirc;ng n&ecirc;n hiểu cặn kẽ c&aacute;c từ ngữ trong đoạn văn m&agrave; n&ecirc;n quan t&acirc;m tới c&acirc;u hỏi c&aacute;c bạn cũng c&oacute; thể trả lời đ&uacute;ng mặc d&ugrave; chưa đọc hết đoạn văn  4. Phần tổng hợp  Phần n&agrave;y c&oacute; vẻ gay go nhất , phần n&agrave;y đ&ograve;i hỏi khả năng ph&aacute;n đo&aacute;n nhanh nhậy. Đ&acirc;y l&agrave; một phần hay mất điểm nhất, phải lựa chọn một trong 4 cụm từ nghĩa rất giống nhau. C&aacute;c cụm từ dịch ra tiếng việt nghĩa ho&agrave;n to&agrave;n giống nhau m&agrave; song lại được trong những ngữ cảnh kh&aacute;c nhau. Cũng giống như phần ngữ ph&aacute;p phần tổng hợp cũng xuất hiện nhưng mẫu cố định khi l&agrave;m phần n&agrave;y c&aacute;c bạn cũng n&ecirc;n xem qua đ&aacute;p &aacute;n một lượt v&agrave; sau đ&oacute; đọc đề b&agrave;i rồi chọn đ&aacute;p &aacute;n ph&ugrave; hợp như thế kết quả sẽ tốt hơn .T&acirc;m l&yacute; mọi người đi thi thường rất lo lắng v&agrave; cũng kh&ocirc;ng tin v&agrave;o kết qủa m&igrave;nh lựa chọn v&igrave; vậy bạn h&atilde;y đọc thật kỹ r&ugrave;i điền v&agrave;o v&agrave; cũng kh&ocirc;ng n&ecirc;n sửa đi sửa lại r&ugrave;i sai hết.  Ch&uacute;ng ta c&oacute; m&ocirc;i trường học tiếng rất thuận lợi, ngo&agrave;i s&aacute;ch vở ch&uacute;ng ta c&oacute; thể giao tiếp với bạn b&egrave;, đi mua sắm ...vv th&igrave; t&ocirc;i tin rằng vốn từ vựng của c&aacute;c bạn sẽ tăng một c&aacute;ch r&otilde; rệt. Đừng ngại giao tiếp nh&eacute; c&aacute;c bạn hy vọng c&ugrave;ng c&aacute;c bạn b&agrave;n bạc về vấn đề n&agrave;y nhiều, c&ugrave;ng nhau r&uacute;t ra kinh nghiệm để mọi ngươ&igrave; đạt k&ecirc;t quả như mong muốn (đề thi d&agrave;i 30 trang v&agrave; gồm c&oacute; 170 b&agrave;i với thời gian l&agrave;m b&agrave;i 145 ph&uacute;t )  HSK m&atilde; số cơ hội của bạn  Nếu du học tại Trung Quốc (TQ) đại lục, bạn sẽ họ bằng tiếng H&aacute;n, v&agrave; phải dự thi kiểm tra tr&igrave;nh độ tiếng H&aacute;n. V&igrave; thế, sao lại kh&ocirc;ng &ocirc;n luyện v&agrave; dự thi ngay ở Việt Nam để chờ cơ hội du học v&agrave; học bổng?  &quot;TOEFL&quot; Trung văn  HSK l&agrave; viết tắt của Hanyu Shuiping Kaoshi, nghĩa l&agrave; Kỳ thi kiểm tra tr&igrave;nh độ tiếng H&aacute;n, do Trung t&acirc;m khảo th&iacute; tr&igrave;nh độ tiếng H&aacute;n đặt tại Đại học Văn h&oacute;a v&agrave; ng&ocirc;n ngữ Bắc Kinh thiết kế, được c&ocirc;ng nhận từ th&aacute;ng 2 &ndash; 1990. Đ&acirc;y l&agrave; kỳ thi được ti&ecirc;u chuẩn ho&aacute;, thống nhất từ việc ra đề thi, chấm thi, cho điểm, đến ph&aacute;t giấy chứng nhận. HSK thể hiện tr&igrave;nh độ tiếng H&aacute;n ở c&aacute;c mức độ kh&aacute;c nhau. N&oacute; l&agrave; căn cứ để c&aacute;c trường, viện ĐHTQ nhận lưu học sinh quốc tế, v&agrave; để c&aacute;c tổ chức, c&ocirc;ng ty TQ tuyển dụng nh&acirc;n vi&ecirc;n.  HSK cấp n&agrave;o đủ du học?  C&aacute;c kỳ thi HSK cơ bản với tr&igrave;nh độ sơ &ndash; trung v&agrave; cao cấp đều được tổ chức ri&ecirc;ng. Để được nhận v&agrave;o trường ĐH, người ta d&ugrave;ng kết quả thi sơ &ndash; trung. Chứng chỉ HSK tuỳ thuộc v&agrave;o điểm thi.  C&oacute; 8 cấp HSK trong kỳ thi sơ &ndash; trung n&agrave;y, tương ứng với số điểm cao dần. Cấp 1, 2 coi như chưa c&oacute; năng lực tiếng H&aacute;n sơ cấp v&agrave; kh&ocirc;ng được nhận chứng chỉ; cấp 3, 4 ,5 tương ứng với tr&igrave;nh độ sơ cấp thấp, trung, cao ( hay A, B, C); cấp 6, 7, 8 tương ứng với tr&igrave;nh độ trung cấp thấp, trung, cao (hay A, B, C). Khi c&oacute; chứng chỉ HSK khoảng cấp 4 (sơ cấp cấp độ B), học sinh đ&atilde; c&oacute; thể nhập học tại một số trường ĐH TQ, nhưng cấp 6 (trung cấp cấp độ B) l&agrave; bảo đảm nhất.  Thi như thế n&agrave;o?  Thi HSK sơ &ndash; trung gồm 4 phần: nghe hiểu, ngữ ph&aacute;p, đọc hiểu v&agrave; điền từ v&agrave;o chỗ trống. Nếu thi cao cấp sẽ c&oacute; cả thi n&oacute;i v&agrave; viết luận; Tổng thời gian thi khoảng 145 ph&uacute;t cho sơ &ndash; trung. Tại Việt Nam, đơn vị tổ chức thi đặt ở khoa Trung, ĐH Ngoại ngữ thuộc ĐH Quốc Gia H&agrave; Nội v&agrave; khoa Trung ĐH Sư phạm TP.Hồ Ch&iacute; Minh. Lệ ph&iacute; của kỳ sơ &ndash; trung l&agrave; 15USD / lần. Thường sau 2 th&aacute;ng, chứng chỉ v&agrave; bảng điểm được gửi tới c&aacute;c điểm thi v&agrave; đơn vị tổ chức. Chứng chỉ c&oacute; hiệu lực trong 2 năm.  Học s&aacute;ch n&agrave;o?  Ngo&agrave;i c&aacute;c s&aacute;ch &ocirc;n luyện k&egrave;m băng nghe của TQ, bạn n&ecirc;n mua cuốn Hướng dẫn luyện thi HSK của ĐH Quốc gia TP.Hồ Ch&iacute; Minh. Kh&ocirc;ng phải học giỏi gi&aacute;o tr&igrave;nh n&agrave;o bạn cũng c&oacute; thể đạt kết quả cao khi thi HSK, m&agrave; phải học đ&uacute;ng dạng b&agrave;i v&agrave; luyện kỹ năng l&agrave;m b&agrave;i, v&igrave; thế n&ecirc;n mua đ&uacute;ng s&aacute;ch luyện thi l&agrave; tốt nhất.  C&oacute; thể xin học bổng bằng chứng chỉ HSK?  Chứng chỉ HSK sơ &ndash; trung hay cao cấp với điểm thi cao c&oacute; thể đem lại cho bạn học bổng to&agrave;n phần du học TQ. C&aacute;c học bổng d&agrave;nh cho SV nước ngo&agrave;i ngay từ kỳ học đầu hầu hết l&agrave; học bổng ch&iacute;nh phủ. C&aacute;c trường chỉ cấp học bổng khi SV đ&atilde; học được một v&agrave;i học kỳ v&agrave; đạt kết quả tốt.  Chương tr&igrave;nh học bổng cho người c&oacute; kết quả HSK cao (HSK Winner Scholarship Program) được Hội đồng học bổng TQ (China Scholarship Council, viết tắt l&agrave; CSC) quản l&yacute;, nằm trong hệ thống học bổng của ch&iacute;nh phủ TQ.  Bạn c&oacute; thể d&ugrave;ng điểm HSK xin học bổng để theo học c&aacute;c ng&agrave;nh tiếng H&aacute;n, Văn học, Lịch sử, Triết học, Kinh tế, Nghệ thuật. Khi được nhận học bổng n&agrave;y, bạn chỉ phải lo chi ph&iacute; đi lại. To&agrave;n bộ học ph&iacute;, ăn ở, bảo hiểm, sinh hoạt ph&iacute; đều do ph&iacute;a TQ cấp. Đối tượng được trao học bổng l&agrave; những người nước ngo&agrave;i c&oacute; tiếng mẹ đẻ kh&ocirc;ng phải l&agrave; tiếng H&aacute;n, đ&atilde; c&oacute; chứng chỉ HSK, c&oacute; tr&igrave;nh độ văn ho&aacute; tr&ecirc;n trung học v&agrave; tuổi dưới 45. Đơn xin học bổng, nộp k&egrave;m hồ sơ gồm bản sao c&aacute;c bằng cấp, chứng nhận sức khoẻ, chứng chỉ HSK, bảng điểm HSK gửi tới ĐSQ TQ hay l&atilde;nh sự qu&aacute;n TQ hoặc gửi tới thẳng CSC.     </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/233299</link>
      <pubDate>Wed, 26 May 2010 14:45:58 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>Tuyển các câu tục ngữ Trung Quốc thông dụng</title>
   <description>   中国民间常用俗语大全  
				   Thành ngữ, tục ngữ tuy ngắn gọn mà ý tứ sâu rộng. Nếu người nói am hiểu nhiều thành ngữ, tục ngữ và có thể linh hoạt sử dụng trong giao tiếp hàng ngày thì khả năng ngoại ngữ của ngữ của người đó phải xét vào hạng cao cấp.  Tuy nhiên, ngay cả người Trung Quốc, cũng có người có kiểu ăn nói đơn giản, không thích văn vẻ, nhưng cũng có những người hãy mượn kiểu nói văn chương, nhiều ý tứ khiến cho người nghe cảm thấy họ quan cách, khó gần.  Quý vị nào quan tâm thì bấm  VÀO ĐÂY  để tải 884 câu tục ngữ thông dụng của Trung Quốc.
   </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/232118</link>
      <pubDate>Wed, 19 May 2010 22:50:16 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>500句千古绝唱古代名人名言经典词句经典诗歌 （第三集）</title>
   <description>   (tiếp theo v&agrave; hết)
     401、要看银山排天浪，开窗放入大江来。（宋&bull;曾公亮&bull;宿甘露寺僧舍）  402、不畏浮云遮望眼，只缘身在最高层。（宋&bull;王安石&bull;登飞来峰）  403、春风又绿江南岸，明月何时照我还。（宋&bull;王安石&bull;泊船瓜州）  404、千门万户曈曈日，总把新桃换旧符。（宋&bull;王安石&bull;元日）  405、看似寻常最奇崛，成如容易却艰辛。（宋&bull;王安石） 406、一年好景君须记，最是橙黄橘绿时。（宋&bull;苏轼&bull;赠刘景文）  407、枝上柳绵吹又少，天涯何处无芳草。（宋&bull;苏轼&bull;蝶恋花）  408、欲把西湖比西子，淡妆浓抹总相宜。（宋&bull;苏轼&bull;饮湖上初晴后雨）  409、荷尽已无擎雨盖，菊残犹有傲霜枝。（宋&bull;苏轼&bull;冬景）  410、不识庐山真面目，只缘身在此山中。宋&bull;苏轼&bull;题西林壁）  411、竹外桃花三两枝，春江水暖鸭先知。（宋&bull;苏轼&bull;惠崇'春江晚景'）  412、旧书不厌百回读，熟读深思子自知。（宋&bull;苏轼）  413、山高月小，水落石出。（宋&bull;苏轼&bull;后赤壁赋）  414、博观而约取，厚积而薄发。（宋&bull;苏轼）  415、但愿人长久，千里共婵娟。（宋&bull;苏轼&bull;水调歌头）  416、人有悲欢离合，月有阴晴圆缺。（宋&bull;苏轼&bull;水调歌头）  417、大江东去，浪淘尽，千古风流人物。（宋&bull;苏轼&bull;念奴娇&bull;赤壁之战）  418、晚泊孤舟古祠下，满川风雨看潮生。（宋&bull;苏舜钦&bull;淮中晚泊犊头）  419、残雪暗随冰笋滴，新春偷向柳梢归。（宋&bull;张耒&bull;春日）  420、天接云涛连晓雾，星河欲转千帆舞。（宋&bull;李清照&bull;渔家傲）  421、生当作人杰，死亦为鬼雄。（宋&bull;李清照&bull;夏日绝句）  422、物是人非事事休，欲语泪先流。（宋&bull;李清照&bull;五陵春）  423、寻寻觅觅，冷冷清清，凄凄惨惨戚戚。（宋&bull;李清照&bull;声声慢）  424、莫道不销魂，帘卷西风，人比黄花瘦。（宋&bull;李清照&bull;醉花阴）  425、花自飘零水自流，一种相思，两处闲愁。（宋&bull;李清照&bull;如梦令）  426、两情若是久长时，又岂在朝朝暮暮。（宋&bull;秦观&bull;鹊桥仙）  427、有情芍药含春泪，无力蔷薇卧晓枝。（宋&bull;秦观&bull;春日）  428、文章本天成，妙手偶得之。（宋&bull;陆游&bull;文章）  429、山重水复疑无路，柳暗花明又一村。（宋&bull;陆游&bull;游山西村）  430、僵卧孤村不自哀，尚思为国戍轮台。（宋&bull;陆游&bull;十一月四日风雨大作）  431、夜阑卧听风吹雨，铁马冰河入梦来。（宋&bull;陆游&bull;十一月四日风雨大作）  432、位卑未敢忘忧国，事定犹须待阖棺。（宋&bull;陆游&bull;病起书怀）  433、纸上得来终觉浅，绝知此事要躬行。（宋&bull;陆游&bull;冬夜读书示子聿）  434、王师北定中原日，家祭无忘告乃翁。（宋&bull;陆游&bull;示儿）  435、小楼一夜听风雨，深巷明朝卖杏花。（宋&bull;陆游&bull;临安春雨初霁）  436、出师一表真名世，千载谁堪伯仲间。（宋&bull;陆游&bull;书愤）  437、古人学问无遗力，少壮功夫老始成。（宋&bull;陆游）  438、三万里河东入海，五千仞岳上摩天。（宋&bull;陆游）  439、小荷才露尖尖角，早有蜻蜓立上头。（宋&bull;杨万里&bull;小池）  440、接天莲叶无穷碧，映日荷花别样红。（宋&bull;杨万里&bull;晓出净慈寺送林子方）  441、月子弯弯照九州，几家欢乐几家愁。（宋&bull;杨万里&bull;竹枝词）  442、春色满园关不住，一枝红杏出墙来。（宋&bull;叶绍翁&bull;游园不值）  443、绿杨烟外晓寒轻，红杏枝头春意闹。（宋&bull;宋祁&bull;玉楼春）  444、山河破碎风飘絮，身世浮沉雨打萍。（宋&bull;文天祥&bull;过零丁洋）  445、人生自古谁无死，留取丹心照汗青。（宋&bull;文天祥&bull;过零丁洋）  446、臣心一片磁针石，不指南方不肯休。（宋&bull;文天祥&bull;扬子江）  447、山外青山楼外楼，西湖歌舞几时休。（宋&bull;林升&bull;题临安邸）  448、沾衣欲湿杏花雨，吹面不寒杨柳风。（宋&bull;志南）  449、风日晴和人意好，夕阳箫鼓几船归。（宋&bull;徐元杰&bull;湖上）  450、近水楼台先得月，向阳花木易为春。（宋&bull;俞文豹&bull;清夜录）  451、梅须逊雪三分白，雪却输梅一段香。（宋&bull;卢梅坡&bull;雪梅）  452、风流不在谈锋胜，袖手无言味最长。（宋&bull;黄昇&bull;鹧鸪天）  453、青山遮不住，毕竟东流去。（宋&bull;辛弃疾&bull;菩萨蛮）  454、明月别枝惊鹊，清风半夜鸣蝉。（宋&bull;辛弃疾&bull;西江月）  455、事如芳草春长在，人似浮云影不留。（宋&bull;辛弃疾&bull;鹧鸪天）  456、众里寻他千百度，蓦然回首，那人却在灯火阑珊处。（宋&bull;辛弃疾&bull;青玉案）  457、想当年，金戈铁马，气吞万里如虎。（宋&bull;辛弃疾&bull;永遇乐&bull;京口北固亭怀古）  458、千古兴亡多少事，悠悠。不尽长江滚滚流。（宋&bull;辛弃疾&bull;南乡子）  459、二十四桥仍在，波心荡，冷月无声。（宋&bull;姜夔&bull;扬州慢）  460、莫等闲，白了少年头，空悲切。（宋&bull;岳飞&bull;满江红）  461、三十功名尘与土，八千里路云和月。（宋&bull;岳飞&bull;满江红）  462、予独爱莲之出污泥而不染，濯清涟而不妖。（宋&bull;周敦颐&bull;爱莲说）  463、着意栽花花不发，无意插柳柳成阴。（元&bull;关汉卿）  464、枯藤老树昏鸦，小桥流水人家，古道西风瘦马。夕阳西下，断肠人在天涯。（元&bull;马致远&bull;天净沙&bull;秋思）  465、晓来谁染霜林醉？总是离人泪。（元&bull;王实甫&bull;西厢记）  466、花落水流红，闲愁万种，无语怨东风。（元&bull;王实甫&bull;西厢记）  467、不是一番寒彻骨，怎得梅花扑鼻香。（元&bull;高明&bull;琵琶记）  468、十年窗下无人问，一举成名天下知。（元&bull;高明&bull;琵琶记）  469、常将冷眼看螃蟹，看你横行到几时。（元&bull;杨显之）  470、男儿有泪不轻弹，只因未到伤心处。（元&bull;李开先&bull;宝剑记）  471、有缘千里来相会，无缘对面不相逢。（元未明初&bull;施耐庵&bull;水浒传）  472、万事俱备，只欠东风。（元未明初&bull;罗贯中&bull;三国演义）  473、山高自有客行路，水深自有渡船人。（明&bull;吴承恩&bull;西游记）  474、一叶浮萍归大海，人生何处不相逢。（明&bull;吴承恩&bull;西游记）  475、只要功夫深，铁杵磨成针。（元&bull;虞韶）  476、路遥知马力，日久见人心。（元&bull;无名氏）  477、金玉其外，败絮其中。（明&bull;刘基&bull;卖柑者言）  478、良辰美景奈何天，赏心乐事谁家院。（明&bull;汤显祖&bull;牡丹亭）  479、人逢喜事精神爽，月到中秋分外明。（明&bull;冯梦龙&bull;古今小说）  480、粉骨碎身浑不怕，要留清白在人间。（明&bull;于谦&bull;石灰吟）  481、踏破铁鞋无觅处，得来全不费功夫。（明&bull;冯梦龙&bull;警世通言）  482、不要人夸好颜色，只留清气满乾坤。（明&bull;王冕&bull;墨梅）  483、风声雨声读书声声声入耳，家事国事天下事事事关心。（明&bull;顾宪成）  484、墙上芦苇，头重脚轻根底浅；山间竹笋，嘴尖皮厚腹中空。（明&bull;解缙）  485、微微风簇浪，散作满天星。（清&bull;查慎行&bull;舟夜书所见）  486、铁肩担道义，妙手著文章。（清&bull;杨继盛）  487、天下兴亡，匹夫有责。（清&bull;顾炎武&bull;日知录）  488、十年天地干戈老，四海苍生痛苦深。（清&bull;顾炎武&bull;海上）  489、千磨万击还坚劲，任尔东西南北风。（清&bull;郑板桥&bull;竹石）  490、删繁就简三秋树，领异标新二月花。（清&bull;郑板桥）  491、海纳百川，有容乃大；壁立千仞，无欲则刚。（清&bull;郑板桥&bull;对联）  492、恸哭六军俱缟素，冲冠一怒为红颜。（清&bull;吴伟业&bull;圆圆曲）  493、字字看来都是血，十年辛苦不寻常。（清&bull;曹雪芹&bull;红楼梦）  494、假作真时真亦假，无为有处有还无。（清&bull;曹雪芹&bull;红楼梦）  495、世事洞明皆学问，人情练达即文章。（清&bull;曹雪芹&bull;红楼梦）  496、眼前道路无经纬，皮里春秋空黑黄。（清&bull;曹雪芹&bull;红楼梦）  497、身后有余忘缩手，眼前无路想回头。（清&bull;曹雪芹&bull;红楼梦）  498、心病终须心药医，解铃还须系铃人。（清&bull;曹雪芹&bull;红楼梦）  499、落红不是无情物，化作春泥更护花。（清&bull;龚自珍&bull;己亥杂诗）  500、我劝天公重抖擞，不拘一格降人才。（清&bull;龚自珍&bull;己亥杂诗 ）  
			    [Ngu ồ  n:  http://my.opera.com/ngocsac/blog/500-danh-ngon-co-dai-noi-tieng-trung-quoc ]  </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/231700</link>
      <pubDate>Mon, 17 May 2010 20:16:13 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>500句千古绝唱古代名人名言经典词句经典诗歌 （第二集）</title>
   <description>   (tiếp theo)
     201、黄沙百战穿金甲，不破楼兰终不还。（唐&bull;王昌龄&bull;从军行）  202、秦时明月汉时关，万里长征人未还。（唐&bull;王昌龄&bull;出塞）  203、洛阳亲友如相问，一片冰心在玉壶。（唐&bull;王昌龄&bull;芙蓉楼送辛渐）  204、江流天地外，山色有无中。（唐&bull;王维&bull;汉江临泛）  205、明月松间照，清泉石上流。（唐&bull;王维&bull;山居秋暝） 206、竹喧归浣女，莲动下渔舟。（唐&bull;王维&bull;山居秋暝）  207、行到水穷处，坐看云起时。（唐&bull;王维&bull;终南别业）  208、草枯鹰眼疾，雪尽马蹄轻。（唐&bull;王维&bull;观猎）  209、大漠孤烟直，长河落日圆。（唐&bull;王维&bull;使至塞上）  210、月出惊山鸟，时鸣春涧中。（唐&bull;王维&bull;鸟鸣涧）  211、劝君更进一杯酒，西出阳关无故人。（唐&bull;王维&bull;送元二使安西）  212、独在异乡为异客，每逢佳节倍思亲。（唐&bull;王维&bull;九月九日忆山东兄弟）  213、蜀道之难，难于上青天。（唐&bull;李白&bull;蜀道难）  214、举头望明月，低头思故乡。（唐&bull;李白&bull;静夜思）  215、清水出芙蓉，天然去雕饰。（唐&bull;李白&bull;论诗）  216、此地一为别，孤蓬万里征。（唐&bull;李白&bull;送友人）  217、浮云游子意，落日故人情。（唐&bull;李白&bull;送友人）  218、相看两不厌，只有敬亭山。（唐&bull;李白&bull;独坐敬亭山）  219、春风知别苦，不遣柳条青。（唐&bull;李白&bull;劳劳亭）  220、山随平野尽，江入大荒流。（唐&bull;李白&bull;渡荆门送别）  221、秋风吹不尽，总是玉关情。（唐&bull;李白&bull;子夜吴歌）  222、举杯邀明月，对影成三人。（唐&bull;李白&bull;月下独酌）  223、两岸猿声啼不住，轻舟已过万重山。（唐&bull;李白&bull;早发白帝城）  224、桃花潭水深千尺，不及汪伦送我情。（唐&bull;李白&bull;赠汪伦）  225、飞流直下三千尺，疑是银河落九天。（唐&bull;李白&bull;望庐山瀑布）  226、大鹏一日同风起，扶摇直上九万里。（唐&bull;李白&bull;上李邕）  227、燕山雪花大如席，片片吹落轩辕台。（唐&bull;李白&bull;北风行）  228、俱怀逸兴壮思飞，欲上青天揽明月。（唐&bull;李白&bull;宣州谢朓饯别校书叔云）  229、仰天大笑出门去，我辈岂是蓬蒿人。（唐&bull;李白&bull;南陵别儿童入京）  230、抽刀断水水更流，举杯消愁愁更愁。（唐&bull;李白&bull;宣州谢朓饯别校书叔云）  231、天生我材必有用，千金散尽还复来。（唐&bull;李白&bull;将进酒）  232、两岸青山相对出，孤帆一片日边来。（唐&bull;李白&bull;望天门山）  233、孤帆远影碧空尽，唯见长江天际流。（唐&bull;李白&bull;送孟浩然之广陵）  234、长风破浪会有时，直挂云帆济沧海。（唐&bull;李白&bull;行路难）  235、兴酣落笔摇五岳，诗成笑傲凌沧海。（唐&bull;李白&bull;江上吟）  236、停杯投箸不能食，拔剑四顾心茫然。（唐&bull;李白&bull;行路难）  237、欲渡黄河冰塞川，将登太行雪满山。（唐&bull;李白&bull;行路难）  238、黄河捧土尚可塞，北风雨雪恨难裁。（唐&bull;李白&bull;北风行）  239、我寄愁心与明月，随风直到夜郎西。（唐&bull;李白&bull;闻王昌龄左迁龙标，遥有此寄）  240、请君试问东流水，别意与之谁短长。（唐&bull;李白&bull;金陵酒肆留别）  241、三山半落青山外，一水中分白鹭洲。（唐&bull;李白&bull;登金陵凤凰台）  242、此夜曲中闻折柳，何人不起故园情。（唐&bull;李白&bull;春夜洛城闻笛）  243、云想衣裳花想容，春风拂槛露华浓。（唐&bull;李白&bull;清平调）  244、君不见黄河之水天上来，奔流到海不复回。（唐&bull;李白&bull;将进酒）  245、安能摧眉折腰事权贵，使我不得开心颜。（唐&bull;李白&bull;梦游天姥吟留别）  246、潮平两岸阔，风正一帆悬。（唐&bull;王湾&bull;次北固山下）  247、晴川历历汉阳树，芳草萋萋鹦鹉洲。（唐&bull;崔颢&bull;黄鹤楼）  248、纵使晴明无雨色，入云深处亦沾衣。（唐&bull;张旭&bull;山中留客）  249、莫愁前路无知己，天下谁人不识君。（唐&bull;高适&bull;别董大）  250、战士军前半死生，美人帐下犹歌舞。（唐&bull;高适&bull;燕歌行）  251、拜迎长官心欲碎，鞭挞黎庶令人悲。（唐&bull;高适&bull;封丘县）  252、今夜偏知春意暖，虫声新透绿窗纱。（唐&bull;刘方平&bull;夜月）  253、柴门闻狗吠，风雪夜归人。（唐&bull;刘长卿&bull;逢雪宿芙蓉山主人）  254、朱门酒肉臭，路有冻死骨。（唐&bull;杜甫&bull;自京赴奉先县咏怀五百字）  255、射人先射马，擒贼先擒王。（唐&bull;杜甫&bull;前出塞）  256、细雨鱼儿出，微风燕子斜。（唐&bull;杜甫&bull;水槛遣心）  257、读书破万卷，下笔如有神。（唐&bull;杜甫&bull;奉赠韦左丞二十二韵）  258、香雾云鬟湿，清辉玉臂寒。（唐&bull;杜甫&bull;月夜）  259、好雨知时节，当春乃发生。（唐&bull;杜甫&bull;春夜喜雨）  260、随风潜入夜，润物细无声。（唐&bull;杜甫&bull;春夜喜雨）  261、感时花溅泪，恨别鸟惊心。（唐&bull;杜甫&bull;春望）  262、烽火连三月，家书抵万金。（唐&bull;杜甫&bull;春望）  263、吴楚东南坼，乾坤日夜浮。（唐&bull;杜甫&bull;登岳阳楼）  264、会当凌绝顶，一览众山小。（唐&bull;杜甫&bull;望岳）  265、白也诗无敌，飘然思不群。（唐&bull;杜甫&bull;春日忆李白）  266、露从今夜白，月是故乡明。（唐&bull;杜甫&bull;月夜忆舍弟）  267、笔落惊风雨，诗成泣鬼神。（唐&bull;杜甫&bull;寄本十二白二十）  268、文章千古事，得失寸心知。（唐&bull;杜甫&bull;偶题）  269、敏捷诗千首，飘零酒一杯。（唐&bull;杜甫&bull;不见）  270、星随平野阔，月涌大江流。（唐&bull;杜甫&bull;旅夜书怀）  271、新松恨不高千尺，恶竹应须斩万竿。（唐&bull;杜甫）  272、万里悲秋常作客，百年多病独登台。（唐&bull;杜甫&bull;登高）  273、无边落木萧萧下，不尽长江滚滚来。（唐&bull;杜甫&bull;登高）  274、为人性僻耽佳句，语不惊人死不休。（唐&bull;杜甫&bull;江上值水如海势聊短述）  275、尔曹身与名俱灭，不废江河万古流。（唐&bull;杜甫&bull;戏为六绝句）  276、窗含西岭千秋雪，门泊东吴万里船。（唐&bull;杜甫&bull;绝句）  277、此曲只应天上有，人间那得几回闻。（唐&bull;杜甫&bull;赠花卿）  278、出师未捷身先死，长使英雄泪沾襟。（唐&bull;杜甫&bull;蜀相）  279、思家步月清宵立，忆弟看云白日眠。（唐&bull;杜甫&bull;恨别）  280、正是江南好风景，落花时节又逢君。（唐&bull;杜甫&bull;江南逢李龟年）  281、流连戏蝶时时舞，自在娇莺恰恰啼。（唐&bull;杜甫&bull;江畔独步寻花）  282、别裁伪体亲风雅，转益多师是汝师。（唐&bull;杜甫&bull;戏为六绝句）  283、江间波浪兼天涌，塞上风云接地阴。（唐&bull;杜甫&bull;秋兴）  284、穿花蛱蝶深深见，点水蜻蜓款款飞。（唐&bull;杜甫&bull;曲江）  285、酒债寻常行处有，人生七十古来稀。（唐&bull;杜甫&bull;曲江）  286、白日放歌须纵酒，青春作伴好还乡。（唐&bull;杜甫&bull;闻官军收河南河北）  287、花径不曾缘客扫，蓬门今始为君开。（唐&bull;杜甫&bull;客至）  288、马上相逢无纸笔，凭君传语报平安。（唐&bull;岑参&bull;逢入京使）  289、忽如一夜春风来，千树万树梨花开。（唐&bull;岑参&bull;白雪歌送武判官归京）  290、今夜偏知春气暖，虫声新透绿窗纱。（唐&bull;刘方平&bull;月夜）  291、姑苏城外寒山寺，夜半钟声到客船。（唐&bull;张继&bull;枫桥夜泊）  292、春城无处不飞花，寒食东风御柳斜。（唐&bull;韩翃&bull;寒食）  293、春潮带雨晚来急，野渡无人舟自横。（唐&bull;韦应物&bull;滁州西涧）  294、春风得意马蹄疾，一日看尽长安花。（唐&bull;孟郊&bull;登科后）  295、若待上林花似锦，出门俱是看花人。（唐&bull;杨巨源&bull;城东早春）  296、人面不知何处去，桃花依旧笑春风。（唐&bull;崔护&bull;题都城南庄）  297、今夜月明人尽望，不知愁思落谁家。（唐&bull;王建&bull;十五夜望月）  298、问姓惊初见，称名忆旧容。（唐&bull;李益&bull;喜见外弟又言别）  299、谁言寸草心，报得三春晖。（唐&bull;孟郊&bull;游子吟）  300、曲径通幽处，禅房花木深。（唐&bull;常建&bull;题破山寺后禅院）  301、山光悦鸟性，潭影空人心。（唐&bull;常建&bull;题破山寺后禅院  501、当身边没有榜样，自己就是榜样。(赚赚钱网）  302、不塞不流，不止不行。（唐&bull;韩愈&bull;原道）  303、大凡物不得其平则鸣。（唐&bull;韩愈&bull;送孟东野序）  304、蚍蜉撼大树，可笑不自量。（唐&bull;韩愈&bull;调张籍）  305、师者，所以传道受业解惑也。（唐&bull;韩愈&bull;师说）  306、天街小雨润如酥，草色遥看近却无。（唐&bull;韩愈&bull;初春小雨）  307、云横秦岭家何在，雪拥蓝关马不前。（唐&bull;韩愈&bull;左迁至蓝关示孙湘）  308、业精于勤荒于嬉，行成于思而毁于随。（唐&bull;韩愈&bull;进学解）  309、世有伯乐，然后有千里马。千里马常有，而伯乐不常有。（唐&bull;韩愈&bull;马说）  310、晴空一鹤排云上，便引诗情到碧霄。（唐&bull;刘禹锡&bull;秋词）  311、旧时王谢堂前燕，飞入寻常百姓家。（唐&bull;刘禹锡&bull;乌衣巷）  312、沉舟侧畔千帆进，病树前头万木春。（唐&bull;刘禹锡&bull;酬乐天扬州初逢）  313、东边日出西边雨，道是无晴却有晴。（唐&bull;刘禹锡&bull;竹枝）  314、千淘万漉虽辛苦，吹尽狂沙始到金。（唐&bull;刘禹锡&bull;浪淘沙）  315、遥望洞庭山水色，白银盘里一青螺。（唐&bull;刘禹锡&bull;望洞庭）  316、山不在高，有仙则名；水不在深，有龙则灵。（唐&bull;刘禹锡&bull;陋室铭）  317、谈笑有鸿儒，往来无白丁。（唐&bull;刘禹锡&bull;陋室铭）  318、野火烧不尽，春风吹又生。（唐&bull;白居易&bull;赋得古原草送行）  319、文章合为时而著，歌诗合为事而作。（唐&bull;白居易&bull;与元九书）  320、几处早莺争暖树，谁家新燕啄春泥。（唐&bull;白居易&bull;钱塘湖春行）  321、乱花渐欲迷人眼，浅草才能没马蹄。（唐&bull;白居易&bull;钱塘湖春行）  322、日出江花红胜火，春来江水绿如蓝。（唐&bull;白居易&bull;忆江南）  323、千呼万唤始出来，犹抱琵琶半遮面。（唐&bull;白居易&bull;琵琶行）  324、大弦嘈嘈如急雨，小弦切切如私语。（唐&bull;白居易&bull;琵琶行）  325、嘈嘈切切错杂弹，大珠小珠落玉盘。（唐&bull;白居易&bull;琵琶行）  326、别有幽愁暗恨生，此时无声胜有声。（唐&bull;白居易&bull;琵琶行）  327、同是天涯沦落人，相逢何必曾相识。（唐&bull;白居易&bull;琵琶行）  328、回眸一笑百媚生，六宫粉黛无颜色。（唐&bull;白居易&bull;长恨歌）  329、在天愿作比翼鸟，在地愿为连理枝。（唐&bull;白居易&bull;长恨歌）  330、天长地久有时尽，此恨绵绵无绝期。（唐&bull;白居易&bull;长恨歌）  331、试玉要烧三日满，辨材须待七年期。（唐&bull;白居易&bull;放言）  332、桑柘影斜春社散，家家扶得醉人归。（唐&bull;王驾&bull;社日）  333、曾经沧海难为水，除却巫山不是云。（唐&bull;元稹&bull;离思）  334、溪云初起日沉阁，山雨欲来风满楼。（唐&bull;许浑&bull;咸阳城西楼晚眺）  335、水晶帘动微风起，满架蔷薇一院香。（唐&bull;高骈&bull;山亭夏日）  336、年年岁岁花相似，岁岁年年人不同。（唐&bull;刘希夷）  337、醉卧沙场君莫笑，古来征战几人回！（唐&bull;王翰&bull;凉州词）  338、黑发不知勤学早，白首方悔读书迟。（唐&bull;颜真卿）  339、采得百花成蜜后，为谁辛苦为谁甜。（唐&bull;罗隐&bull;蜂）  340、日斜深巷无人迹，时见梨花片片开。（唐&bull;戴叔伦&bull;过柳溪道院）  341、鸟宿池边树，僧敲月下门。（唐&bull;贾岛&bull;题李凝幽居）  342、十年磨一剑，霜刃未曾试。（唐&bull;贾岛&bull;剑客）  343、两句三年得，一吟双泪流。（唐&bull;贾岛&bull;题诗后）  344、谁知盘中餐，粒粒皆辛苦。（唐&bull;李绅&bull;悯农）  345、大漠沙如雪，燕山月似钩。（唐&bull;李贺&bull;马诗）  346、男儿何不带吴钩，收取关山五十州。（唐&bull;李贺&bull;南国）  347、不见年年辽海上，文章何处哭秋风。（唐&bull;李贺&bull;南国）  348、昆山玉碎凤凰叫，芙蓉泣露香兰笑。（唐&bull;李贺&bull;李凭箜篌引）  349、女娲炼石补天处，石破天惊逗秋雨。（唐&bull;李贺&bull;李凭箜篌引）  350、我有迷魂招不得，雄鸡一声天下白。（唐&bull;李贺&bull;致酒行）  351、千里莺啼绿映红，水村山郭酒旗风。（唐&bull;杜牧&bull;江南春绝句）  352、南朝四百八十寺，多少楼台烟雨中。（唐&bull;杜牧&bull;江南春绝句）  353、二十四桥明月夜，玉人何处教吹箫。（唐&bull;杜牧&bull;寄扬州韩判官）  354、一骑红尘妃子笑，无人知是荔枝来。（唐&bull;杜牧&bull;过华清宫绝句）  355、借问酒家何处有，牧童遥指杏花村。（唐&bull;杜牧&bull;清明）  356、天阶夜色凉如水，卧看牵牛织女星。（唐&bull;杜牧&bull;秋夕）  357、停车坐爱枫林晚，霜叶红于二月花。（唐&bull;杜牧&bull;山行）  358、十年一觉扬州梦，赢得青楼薄倖名。（唐&bull;杜牧&bull;遣怀）  359、烟笼寒水月笼沙，夜泊秦淮近酒家。（唐&bull;杜牧&bull;泊秦淮）  360、东风不与周郎便，铜雀春深锁二乔。（唐&bull;杜牧&bull;赤壁）  361、春蚕到死丝方尽，蜡炬成灰泪始干。（唐&bull;李商隐&bull;无题）  362、身无彩凤双飞翼，心有灵犀一点通。（唐&bull;李商隐&bull;无题）  363、相见时难别亦难，东风无力百花残。（唐&bull;李商隐&bull;无题）  364、青女素娥俱耐冷，月中霜里斗婵娟。（唐&bull;李商隐&bull;霜月）  365、庄生晓梦迷蝴蝶，望帝春心托杜鹃。（唐&bull;李商隐&bull;锦瑟）  366、何当共剪西窗烛，却话巴山夜雨时。（唐&bull;李商隐&bull;夜雨寄北）  367、春心莫共花争发，一寸相思一寸灰。（唐&bull;李商隐）  368、历鉴前朝国与家，成由勤俭败由奢。（唐&bull;李商隐）  369、桐花万里丹山路，雏凤清于老凤声。（唐&bull;李商隐）  370、夕阳无限好，只是近黄昏。（唐&bull;李商隐&bull;乐游原）  371、天意怜幽草，人间重晚晴。（唐&bull;李商隐&bull;晚晴）  372、风暖鸟声碎，日高花影重。（唐&bull;杜荀鹤&bull;春宫怨）  373、吟安一个字，捻断数茎须。（唐&bull;卢延让&bull;苦吟）  374、多情只有春庭月，犹为离人照落花。（唐&bull;张泌&bull;寄人）  375、海阔凭鱼跃，天高任鸟飞。（唐&bull;僧&bull;云览）  376、问君能有几多愁，恰似一江春水向东流。（五代&bull;李煜&bull;虞美人）  377、剪不断，理还乱，是离愁，别是一番滋味在心头。（五代&bull;李煜&bull;乌夜啼）  378、昨夜西风凋碧树，独上高楼，望尽天涯路。（五代&bull;晏殊&bull;蝶恋花）  379、无可奈何花落去，似曾相识燕归来。（宋&bull;晏殊&bull;浣溪沙）  380、梨花院落溶溶月，柳絮池塘淡淡风。（宋&bull;晏殊&bull;寓意）  381、疏影横斜水清浅，暗香浮动月黄昏。（宋&bull;林逋&bull;山园小梅）  382、沙上并禽池上暝，云破月来花弄影。（宋&bull;张先&bull;天仙子）  383、先天下之忧而忧，后天下之乐而乐。（宋&bull;范仲淹&bull;岳阳楼记）  384、醉翁之意不在酒，在乎山水之间也。（宋&bull;晏殊&bull;醉翁亭记）  385、残雪压枝犹有桔，冻雷惊笋欲抽芽。（宋&bull;欧阳修&bull;戏答元珍）  386、泪眼问花花不语，乱红飞过秋千去。（宋&bull;欧阳修&bull;蝶恋花）  387、忧劳可以兴国，逸豫可以亡身。（宋&bull;欧阳修&bull;伶官传序）  388、祸患常积于忽微，而智勇多困于所溺。（宋&bull;欧阳修&bull;伶官传序）  389、雪消门外千山绿，花发江边二月晴。（宋&bull;欧阳修）  390、月上柳梢头，人约黄昏后。（宋&bull;朱淑真&bull;生查子）  391、衣带渐宽终不悔，为伊消得人憔悴。（宋&bull;柳永&bull;凤栖梧）  392、多情自古伤离别，更那堪冷落清秋节。（宋&bull;柳永&bull;雨霖铃）  393、今宵酒醒何处，杨柳岸晓风残月。（宋&bull;柳永&bull;雨霖铃）  394、兼听则明，偏信则暗。（宋&bull;司马光&bull;资治通鉴）  395、由俭入奢易，由奢入俭难。（宋&bull;司马光&bull;训俭示康）  396、鉴前世之兴衰，考当今之得失。（宋&bull;司马光&bull;资治通鉴）  397、循序而渐进，熟读而精思。（宋&bull;朱熹&bull;读书之要）  398、即以其人之道，还治其人之身。（宋&bull;朱熹&bull;中庸集注）  399、等闲识得东风面，万紫千红总是春。（宋&bull;朱熹&bull;春日）  400、问渠哪得清如许，为有源头活水来。（宋&bull;朱熹&bull;观书有感 ）  
			     (C&ograve;n nữa)  </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/231699</link>
      <pubDate>Mon, 17 May 2010 20:11:28 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>500句千古绝唱古代名人名言经典词句经典诗歌 (第一集)</title>
   <description>  Đ&acirc;y l&agrave; 500 c&acirc;u &quot;thi&ecirc;n cổ tuyệt xướng&quot; của những nh&acirc;n vật nổi tiếng trong c&aacute;c t&aacute;c phẩm văn học cổ đại kinh điển của Trung Quốc. Đ&oacute; l&agrave; những c&acirc;u được tuyển chọn từ những t&aacute;c phẩm kinh điển như  &quot;Thi Kinh&quot; ;  &quot;Thượng Thư&quot; ;  &quot;Quốc Ngữ&quot; ;  &quot;Tả truyện&quot; ;  &quot;L&atilde;o Tử&quot; ;  &quot;Luận Ngữ&quot; ;  &quot;Lễ K&yacute;&quot; ;  &quot;Dịch Kinh&quot; ;  &quot;Khuất Nguy&ecirc;n&quot; ;  &quot;Sở Từ&quot; ;  &quot;Mạnh Tử&quot; ;  &quot;Tu&acirc;n Tử&quot; ;  &quot;Trang Tử&quot; ;  &quot;Binh ph&aacute;p T&ocirc;n Tử&quot; ;  &quot;Trung Dung&quot; ;  &quot;Chuẩn Nam Tử&quot; ;  &quot;L&atilde; Thị Xu&acirc;n Thu&quot; ;  &quot;H&agrave;n Phi Tử&quot; ;  &quot;Chiến Quốc S&aacute;ch&quot; ;  &quot;Ng&ocirc; Việt Xu&acirc;n Thu&quot; ;  &quot;Sử K&yacute;&quot; ;  &quot;H&aacute;n Thư&quot; ;  &quot;H&aacute;n Nhạc Phủ&quot; ;  &quot;Tam Quốc&quot; ;... cho đến những t&aacute;c phẩm như  &quot;T&acirc;y Du K&yacute;&quot; ;  &quot;Hồng L&acirc;u Mộng&quot; . 
    Thật l&agrave; một bộ sưu tầm vĩ đại. 
    1 、关关雎鸠，在河之洲。窈窕淑 女，君子好逑。（诗经 &bull; 周南 &bull; 关雎） 
			 2 、昔我往矣，杨柳依依；今我来思，雨雪霏霏。（诗经 &bull; 小雅 &bull; 采薇） 
			 3 、知我者，谓我心忧，不知我者，谓我何求。（诗经 &bull; 王风 &bull; 黍离） 
			 4 、如切如磋，如琢如磨。（诗经 &bull; 卫风 &bull; 淇奥） 
			 5 、一日不见，如三秋兮。（诗经 &bull; 王风 &bull; 采葛） 
			 6 、青青子衿，悠悠我心。（诗经 &bull; 郑风 &bull; 子衿） 
			 7 、所谓伊人，在水一方。（诗经 &bull; 秦风 &bull; 蒹葭） 
			 8 、巧笑倩兮，美目盼兮。（诗经 &bull; 卫风 &bull; 硕人） 
			 9 、手如柔荑，肤如凝脂。（诗经 &bull; 卫风 &bull; 硕人） 
			 10 、人而无仪，不死何为。（诗经 &bull; 鄘风 &bull; 相鼠） 
			 11 、言者无罪，闻者足戒。（诗经 &bull; 大序） 
			 12 、高山仰止，景行行止。（诗经 &bull; 小雅 &bull; 车辖） 
			 13 、他人有心，予忖度之。（诗经 &bull; 小雅） 
			 14 、高岸为谷，深谷为陵。（诗经 &bull; 小雅） 
			 15 、他山之石，可以攻玉。（诗经 &bull; 小雅 &bull; 鹤鸣） 
			 16 、靡不有初，鲜克有终。（诗经 &bull; 大雅 &bull; 荡） 
			 17 、投我以桃，报之以李。（诗经 &bull; 大雅 &bull; 抑） 
			 18 、天作孽，犹可违，自作孽，不可活。（尚书） 
			 19 、满赚损，谦受益。（尚书 &bull; 大禹谟） 
			 20 、防民之口，甚于防川。（国语 &bull; 周语） 
			 21 、从善如登，从恶如崩。（国语） 
			 22 、多行不义必自毙。（左传） 
			 23 、辅车相依，唇亡齿寒。（左传） 
			 24 、皮之不存，毛将焉附。（左传） 
			 25 、欲加之罪，何患辞。（左传） 
			 26 、言之无文，行而不远。（左传） 
			 27 、不去庆父，鲁难未已。（左传） 
			 28 、外举不弃仇，内举不失亲。（左传） 
			 29 、居安思危，思则有备，有备无患。（左传） 
			 30 、人非圣贤，孰能无过？过而能改，善莫大焉。（左 传） 
			 31 、曲则全，枉则直。（老子） 
			 32 、知人者智，自知者明。（老子） 
			 33 、知足不辱，知止不殆。（老子） 
			 34 、信言不美，美言不信。（老子） 
			 35 、将欲取之，必先之。（老子） 
			 36 、赚恢恢，疏而不漏。（老子） 
			 37 、民不畏死，奈何以死惧之。（老子） 
			 38 、祸兮福之所倚，福兮祸之所伏。（老子） 
			 39 、大直若屈，大巧若拙，大辩若讷。（老子） 
			 40 、合抱之木，生于毫末；九层之台，起于累土；千里之 行，始于足下。（老子） 
			 41 、言必信，行必果。（论语 &bull; 子路） 
			 42 、既来之，则安之。（论语 &bull; 季氏） 
			 43 、朝闻道，夕死可矣。（论语 &bull; 里仁） 
			 44 、是可忍，孰不可忍。（论语 &bull; 八佾） 
			 45 、不愤不启，不悱不发。（论语 &bull; 述而） 
			 46 、敏而好学，不耻下问。（论语 &bull; 公冶长） 
			 47 、己所不欲，勿施于人。（论语 &bull; 颜渊） 
			 48 、仰之弥高，钻之弥坚。（论语 &bull; 子罕） 
			 49 、学而不厌，诲人不倦。（论语 &bull; 述而） 
			 50 、人无远虑，必有近忧。（论语 &bull; 卫灵公） 
			 51 、学而时习之，不亦乐乎。（论语 &bull; 学而） 
			 52 、工欲善其事，必先利其器。（论语 &bull; 卫灵公） 
			 53 、往者不可谏，来着犹可追。（论语 &bull; 微子） 
			 54 、君子坦荡荡，小人长戚戚。（论语 &bull; 述而） 
			 55 、岁寒，然后知松柏之后凋也。（论语 &bull; 子罕） 
			 56 、学而不思则罔，思而不学则殆。（论语 &bull; 为政） 
			 57 、知者不惑，仁者不忧，勇者不惧。（论语 &bull; 子罕） 
			 58 、三军可夺帅也，匹夫不可夺志也。（论语 &bull; 子罕） 
			 59 、人谁无过？过而能改，善莫大焉。（论语） 
			 60 、知之为知之，不知为不知，是知也。（论语 &bull; 为政） 
			 61 、知之者不如好之者，好之者不如乐之者。（论语 &bull; 雍也） 
			 62 、其身正，不令而行；其身不正，虽令不从。（论语 &bull; 子路） 
			 63 、三人行，必有我师焉：择其善而从之，其不善者而改 之。（论语 &bull; 述而） 
			 64 、一张一弛，文武之道。（礼记 &bull; 杂记） 
			 65 、大道之行，天下为公。（礼记 &bull; 礼运） 
			 66 、凡事预则立，不预则废。（礼记 &bull; 中庸） 
			 67 、学然后知不足，教然后知困。（礼记 &bull; 学记） 
			 68 、独学而无友，则孤陋而寡闻。（礼记 &bull; 杂记） 
			 69 、玉不琢，不成器；人不学，不知道。（礼记 &bull; 学记） 
			 70 、使老有所终，壮有所用，幼有所长，鳏寡孤独废疾者 皆有所养。（礼记 &bull; 礼运） 
			 71 、同声相应，同气相求。（易经 &bull; 乾） 
			 72 、仁者见仁，智者见智。（易经 &bull; 系辞上） 
			 73 、物以类聚，人以群分。（易经 &bull; 系辞上） 
			 74 、路漫漫其赚远兮，吾将上下而求索。（屈原 &bull; 离骚） 
			 75 、长太息以掩涕兮，哀民生之多艰。（屈原 &bull; 离骚） 
			 76 、亦余心之所善兮，虽九死其犹未悔。（屈原 &bull; 离骚） 
			 77 、举世皆浊我独清，众人皆醉我独醒。（屈原 &bull; 渔父） 
			 78 、吾不能变心以从俗兮，故将愁苦而终穷。（屈原 &bull; 涉江） 
			 79 、余将董道而不豫兮，固将重昏而终身。（屈原 &bull; 涉江） 
			 80 、苟余心之端直兮，虽僻远其何伤？（屈原 &bull; 涉江） 
			 81 、尺有所短，寸有所长。（楚辞 &bull; 卜居） 
			 82 、黄钟毁弃，瓦釜雷鸣。（楚辞 &bull; 卜居） 
			 83 、其曲弥高，其和弥寡。（宋玉 &bull; 对楚王问） 
			 84 、尽信书，不如无书。（孟子 &bull; 尽心下） 
			 85 、生于忧患，死于安乐。（孟子 &bull; 告子下） 
			 86 、得道多助，失道寡助。（孟子 &bull; 公孙丑） 
			 87 、民为贵，社稷次之，君为轻。（孟子 &bull; 尽心上） 
			 88 、人有不为也，而后可以有为。（孟子 &bull; 离娄下） 
			 89 、穷则独善其身，达则兼济天下。（孟子 &bull; 尽心上） 
			 90 、天时不如地利，地利不如人和。（孟子 &bull; 公孙丑） 
			 91 、孔子登东山而小鲁，登泰山而小天下。（孟子 &bull; 尽心上） 
			 92 、富贵不能淫，贫贱不能移，威武不能屈。（孟子 &bull; 滕文公） 
			 93 、老吾老，以及人之老；幼吾幼，以及人之幼。（孟子 &bull; 梁惠王下） 
			 94 、持之有故，言之成理。（荀子 &bull; 非十二子） 
			 95 、锲而不舍，金石可镂。（荀子 &bull; 劝学） 
			 96 、青，取之于蓝，而青于蓝。（荀子 &bull; 劝学） 
			 97 、不积跬步，无以至千里。（荀子 &bull; 劝学） 
			 98 、吾生也有涯，而知也无涯。（庄子 &bull; 养生主） 
			 99 、君子之交淡如水，小人之交甘若醴。（庄子） 
			 100 、知己知彼，百战不殆。（孙子兵法 &bull; 谋攻） 
			 101 、避其锐气，击其惰归。（孙子兵法 &bull; 军争） 
			 102 、静如处女，动如脱兔。（孙子兵法 &bull; 九地） 
			 103 、博学之，审问之，慎思之，明辨之，笃行之。（中 庸） 
			 104 、十年树木，百年树人。（管子 &bull; 权修） 
			 105 、仓廪实而知礼节，衣食足而知荣辱。（管子 &bull; 论积贮疏） 
			 106 、塞翁失马，焉知非福。（淮南子 &bull; 人间训） 
			 107 、临渊羡鱼，不如退而结网。（淮南子 &bull; 说林训） 
			 108 、橘生淮南则为橘，生于淮北则为枳。（晏子春秋 &bull; 内篇下） 
			 109 、流水不腐，户枢不蠹。（吕氏春秋 &bull; 尽数） 
			 110 、千里之堤，毁于蚁穴。（韩非子 &bull; 喻老） 
			 111 、以子之矛，攻子之盾。（韩非子 &bull; 难一） 
			 112 、亡羊补牢，未为迟也。（战国策 &bull; 楚策） 
			 113 、道不拾遗，夜不闭户。（战国策 &bull; 秦策） 
			 114 、前事不忘，后世之师。（战国策 &bull; 赵策） 
			 115 、鹬蚌相争，渔翁得利。（战国策 &bull; 燕策） 
			 116 、战无不胜，攻无不克。（战国策 &bull; 齐策） 
			 117 、士为知己者死，女为悦己者容。（战国策 &bull; 赵策） 
			 118 、风萧萧兮易水寒，壮士一去兮不复还。（战国策 &bull; 荆轲刺秦王） 
			 119 、螳螂捕蝉，黄雀在后。（吴越春秋） 
			 120 、项庄舞剑，意在沛公。（史记 &bull; 项羽本纪） 
			 121 、不鸣则已，一鸣惊人。（史记 &bull; 滑稽列传） 
			 122 、众口铄金，积毁销骨。（史记 &bull; 张仪列传） 
			 123 、桃李不言，下自成蹊。（史记 &bull; 李将军传） 
			 124 、失之毫厘，谬以千里。（史记 &bull; 太史公自序） 
			 125 、燕雀安知鸿鹄之志哉。（史记 &bull; 陈涉世家） 
			 126 、运筹帷幄之中，决胜千里之外。（史记 &bull; 高祖本纪） 
			 127 、忠言逆耳利于行，良药苦口利于病。（史记 &bull; 留侯世家） 
			 128 、人固有一死，或重于泰山，或轻于鸿毛。（史记 &bull; 报任少卿书） 
			 129 、智者千虑，必有一失；愚者千虑，必有一得。（史 记 &bull; 淮阴侯列传） 
			 130 、绳锯木断，水滴石穿。（汉书 &bull; 枚乘传） 
			 131 、若要人不知，除非己莫为。（汉 &bull; 枚乘 &bull; 上书谏吴王） 
			 132 、水至清则无鱼，人至察则无徒。（汉书 &bull; 东方朔传） 
			 133 、少壮不努力，老大徒伤悲。（汉乐府 &bull; 长歌行） 
			 134 、人生有新故，贵贱不相逾。（汉 &bull; 辛延年 &bull; 羽林郎） 
			 135 、有志者，事竟成。（后汉书 &bull; 耿弇传） 
			 136 、疾风知劲草，岁寒见后凋。（后汉书 &bull; 王霸传） 
			 137 、失之东隅，收之桑榆。（后汉书 &bull; 冯异传） 
			 138 、精诚所至，金石为开。（后汉书 &bull; 广陵思王荆传） 
			 139 、盛名之下，其实难副。（后汉书 &bull; 黄琼传） 
			 140 、不入虎穴，焉得虎子。（后汉书 &bull; 班超传） 
			 141 、贫贱之知不可忘，糟糠之妻不下堂。（后汉书 &bull; 宋弘传） 
			 142 、志士不饮盗泉之水，廉者不受嗟来之食。（后汉 书） 
			 143 、老骥伏枥，志在千里；烈士暮年，壮心不已。（三 国 &bull; 曹操 &bull; 龟虽寿） 
			 144 、山不厌高，海不厌深；周公吐哺，天下归心。（三 国 &bull; 曹操 &bull; 短歌行） 
			 145 、捐躯赴国难，视死忽如归。（三国 &bull; 曹植 &bull; 白马篇） 
			 146 、本是同根生，相煎何太急。（三国 &bull; 曹植 &bull; 七步诗） 
			 147 、鞠躬尽瘁，死而后已。（三国 &bull; 诸葛亮 &bull; 后出师表） 
			 148 、受任于败军之际，奉命于危难之间。（三国 &bull; 诸葛亮 &bull; 出师表） 
			 149 、非学无以广才，非志无以成学。（三国 &bull; 诸葛亮 &bull; 诫子书） 
			 150 、非淡泊无以明志，非宁静无以致远。（三国 &bull; 诸葛亮 &bull; 诫子书） 
			 151 、勿以恶小而为之，勿以善小而不为。（三国 &bull; 刘备） 
			 152 、读书百遍，其义自见。（西晋 &bull; 陈寿 &bull; 三国志） 
			 153 、国以民为本，民以食为天。（西晋 &bull; 陈寿 &bull; 三国志） 
			 154 、司马昭之心，路人皆知。（西晋 &bull; 陈寿 &bull; 三国志） 
			 155 、茕茕孑立，形影相吊。（西晋 &bull; 李密 &bull; 陈情表） 
			 156 、奇文共欣赏，疑义相与析。（东晋 &bull; 陶渊明 &bull; 移居） 
			 157 、采菊东篱下，悠然见南山。（东晋 &bull; 陶渊明 &bull; 饮酒） 
			 158 、山气日夕佳，飞鸟相与还。（东晋 &bull; 陶渊明 &bull; 饮酒） 
			 159 、羁鸟恋旧林，池鱼思故渊。（东晋 &bull; 陶渊明 &bull; 归园田居其一） 
			 160 、久在樊笼里，复得返自然。（东晋 &bull; 陶渊明 &bull; 归园田居其一） 
			 161 、晨兴理荒秽，带月荷锄归。（东晋 &bull; 陶渊明 &bull; 归园田居其三） 
			 162 、刑天舞干戚，猛志固常在。（东晋 &bull; 陶渊明 &bull; 读山海经） 
			 163 、盛年不重来，一日难再晨。（东晋 &bull; 陶渊明 &bull; 杂诗） 
			 164 、不戚戚于贫贱，不汲汲于富贵。（东晋 &bull; 陶渊明 &bull; 五柳先生传） 
			 165 、木欣欣以向荣，泉涓涓而始流。（东晋 &bull; 陶渊明 &bull; 归去来兮辞） 
			 166 、近朱者赤，近墨者黑。（东晋 &bull; 傅玄 &bull; 太子少傅箴） 
			 167 、管中窥豹，时见一斑。（晋书 &bull; 王献之传） 
			 168 、笼天地于形内，挫万物于笔端。（晋 &bull; 陆机 &bull; 文赋） 
			 169 、余霞散成绮，澄江静如练。（南朝 &bull; 谢朓 &bull; 晚登三山还望京邑） 
			 170 、池塘生春草，园柳变鸣禽。（南朝 &bull; 谢灵运 &bull; 登池上楼） 
			 171 、登山则情满于山，观海则意溢于海。（南朝 &bull; 刘勰 &bull; 文心雕龙） 
			 172 、操千曲而后晓声，观千剑而后识器。（南朝 &bull; 刘勰 &bull; 文心雕龙） 
			 173 、句有可削，足见其疏；字不得减，乃知其密。（南 朝 &bull; 刘勰 &bull; 文心雕龙） 
			 174 、黯然销魂者，惟别而已矣。（南朝 &bull; 江淹 &bull; 别赋） 
			 175 、一年之计在于春，一日之计在于晨。（南朝 &bull; 萧铎） 
			 176 、蝉噪林逾静，鸟鸣山更幽。（南朝 &bull; 王籍 &bull; 入若耶溪） 
			 177 、天苍苍，野茫茫，风吹草低见牛羊。（北朝民歌 &bull; 敕勒歌） 
			 178 、万里赴戎机，关山度若飞。（北朝民歌 &bull; 木兰诗） 
			 179 、宁为玉碎，不为瓦全。（北齐书 &bull; 元景安传） 
			 180 、城门失火，殃及池鱼。（北齐 &bull; 杜弼 &bull; 檄梁文） 
			 181 、人归落雁后，思发在花前。（隋 &bull; 薛道衡 &bull; 人日思归） 
			 182 、相顾无相识，长歌怀采薇。（唐 &bull; 王绩 &bull; 野望） 
			 183 、西塞山前白鹭飞，桃花流水鳜鱼肥。（唐 &bull; 张志和 &bull; 渔父） 
			 184 、当局者迷，旁观者清。（新唐书 &bull; 元行冲传） 
			 185 、疾风知劲草，板荡识诚臣。（唐太宗 &bull; 赠萧禹） 
			 186 、云霞出海曙，梅柳渡江春。（唐 &bull; 杜审言 &bull; 和晋陵陆丞早春游望） 
			 187 、海内存知己，天涯若比邻。（唐 &bull; 王勃 &bull; 送杜少府之任蜀川） 
			 188 、落霞与孤鹜齐飞，秋水共长天一色。（唐 &bull; 王勃 &bull; 滕王阁序） 
			 189 、少小离家老大回，乡音未改鬓毛衰。（唐 &bull; 贺知章 &bull; 回乡偶书） 
			 190 、不知细叶谁裁出，二月春风似剪刀。（唐 &bull; 贺知章 &bull; 咏柳） 
			 191 、念天地之悠悠，独怆然而涕下。（唐 &bull; 陈子昂 &bull; 登幽州台歌） 
			 192 、近乡情更怯，不敢问来人。（唐 &bull; 宋之问 &bull; 渡汉江） 
			 193 、春江潮水连海平，海上明月共潮生。（唐 &bull; 张若虚 &bull; 春江花月夜） 
			 194 、海上生明月，天涯共此时。（唐 &bull; 张九龄 &bull; 望月怀远） 
			 195 、思君如满月，夜夜减清辉。（唐 &bull; 张九龄 &bull; 赋得自君之出矣） 
			 196 、欲穷千里目，更上一层楼。（唐 &bull; 王之涣 &bull; 登鹳雀楼） 
			 197 、羌笛何须怨杨柳，春风不度玉门关。（唐 &bull; 王之涣 &bull; 凉州词） 
			 198 、绿树村边合，青山郭外斜。（唐 &bull; 孟浩然 &bull; 过故人庄） 
			 199 、春眠不觉晓，处处闻啼鸟。（唐 &bull; 孟浩然 &bull; 春晓） 
			 200 、野旷天低树，江清月近人。（唐 &bull; 孟浩然 &bull; 宿建德江） 
			   
		    (C&ograve;n nữa)  </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/231698</link>
      <pubDate>Mon, 17 May 2010 20:06:30 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>Lại nói về chữ “de” (的)</title>
   <description>   Kết cấu chữ &quot;tợ&quot; (de) đối với những người mới học tiếng Trung m&agrave; n&oacute;i rất phức tạp, tuy nhi&ecirc;n c&aacute;i nguy&ecirc;n tắc sử dụng n&oacute; th&igrave; kh&ocirc;ng phải qu&aacute; kh&oacute;. Thật ra th&igrave; nghi&ecirc;n cứu một ch&uacute;t sẽ h&igrave;nh dung ra ngay.  H&ocirc;m nay đọc lướt qua một b&agrave;i Blog tiếng Trung của một Bloger Trung Quốc m&agrave; c&aacute;ch đ&acirc;y mấy th&aacute;ng t&ocirc;i đ&atilde; Saves lại lưu trong ổ cứng m&aacute;y t&iacute;nh. Ng&agrave;y đ&oacute;, v&igrave; nghĩ rằng những người viết Blog thường d&ugrave;ng một loại văn phong b&igrave;nh d&acirc;n, t&ugrave;y tiện v&agrave; nếu đọc những b&agrave;i Blog của c&aacute;c Blogger Trung Quốc c&oacute; khi m&igrave;nh sẽ học được những từ &quot;đắt&quot;, &quot;hiện đại&quot; m&agrave; s&aacute;ch vở kh&oacute; m&agrave; theo kịp. Quả đ&uacute;ng thế, Blog giống như những trang nhật k&yacute; ghi lại những sự việc của ai đ&oacute; thường ng&agrave;y, người ta viết cũng gần giống người ta n&oacute;i. Trở lại với c&aacute;i Blog của Bogger Trung Quốc ở my Opera c&oacute; c&aacute;i t&ecirc;n Run Run Blue (  暴暴  !   快跑  !) trong rất nhiều b&agrave;i viết của họ c&oacute; b&agrave;i &quot;  做人要高贵一点  &quot; (L&agrave;m người cần cao qu&yacute; một ch&uacute;t), t&ocirc;i chỉ đọc lướt qua, trong c&acirc;u chuyện của b&agrave;i viết n&agrave;y c&oacute; c&acirc;u sau:  &quot;  原因阿毛不清楚，我则是略知一二的，次里平错爱上了一个姑娘，但是这个姑娘是抢走了阿妈的妹妹的男人的一外地女人的养女  .&quot;
      T&ocirc;i tr&iacute;ch dẫn c&acirc;u n&agrave;y v&igrave; trong đoạn 2 của c&acirc;u c&oacute; sử dụng đến 4 chữ &quot;de&quot; v&agrave; c&oacute; một cấu tr&uacute;c chỉ quan hệ kh&aacute; hay m&agrave; phức tạp. Kh&ocirc;ng biết bạn đọc b&agrave;i viết n&agrave;y của t&ocirc;i c&oacute; h&igrave;nh dung ra kh&ocirc;ng? C&ograve;n t&ocirc;i, phải đọc lại mấy lần mới biết h&igrave;nh dung ra được quan hệ n&agrave;y. Đại &yacute; l&agrave;:  &quot;Nguy&ecirc;n nh&acirc;n A Mao kh&ocirc;ng biết r&otilde; r&agrave;ng, c&ograve;n t&ocirc;i lại chỉ biết sơ qua một đ&ocirc;i điều,   次里平错  
			  错   (Thứ L&yacute; B&igrave;nh Thố- t&ecirc;n người) y&ecirc;u một c&ocirc; g&aacute;i, nhưng c&ocirc; g&aacute;i n&agrave;y l&agrave; con g&aacute;i nu&ocirc;i của một người đ&agrave;n b&agrave; ở v&ugrave;ng kh&aacute;c người đ&atilde; cướp đi người đ&agrave;n &ocirc;ng của em g&aacute;i của mẹ (a ma). (người đ&atilde; cưới đi người đ&agrave;n &ocirc;ng của d&igrave; t&ocirc;i).&quot;   Như vậy, l&agrave; t&acirc;n ngữ của chữ &quot;de&quot; ở sau c&ugrave;ng, c&ograve;n những chữ &quot;de&quot; đằng trước sẽ gi&uacute;p bạn h&igrave;nh dung r&otilde; c&aacute;c quan hệ c&oacute; li&ecirc;n quan đến t&acirc;n ngữ sau c&ugrave;ng đ&oacute;. N&oacute;i ngắn gọn c&oacute; thể h&igrave;nh dung như sau:  &quot;  这个姑娘是一外地女人的养女  &quot; (C&ocirc; g&aacute;i n&agrave;y l&agrave; con g&aacute;i nu&ocirc;i của một ngườ đ&agrave;n b&agrave; v&ugrave;ng kh&aacute;c).  C&ograve;n giải th&iacute;ch người đ&agrave;n b&agrave; v&ugrave;ng kh&aacute;c l&agrave; ai ta c&oacute; c&acirc;u &quot;  是抢走了阿妈的妹妹的男人  &quot; (L&agrave; người đ&atilde; cướp đi người đ&agrave;n &ocirc;ng của em g&aacute;i của mẹ). 
    [Nguồn:  http://my.opera.com/ngocsac/blog/lainoivechuade ] </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/231407</link>
      <pubDate>Sun, 16 May 2010 09:38:34 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>这些量词</title>
   <description>  Trong tiếng Trung rất nhiều lượng từ, dưới đây chỉ là một vài lượng từ thường dùng khi mới bắt đầu học.       Nếu tìm hiều thêm, xin mời các bạn bấm  vào đây  để biết.                                   量词                              名词                                          张                   地图、桌子、画报、纸、床、画儿、邮票、晚报、照片、墙、报纸                                 把                   椅子、伞、雨伞                                 本                   书、杂志、词典                                 个                             人、书架、书报、碗饭、哥哥、姐姐、妹妹、弟弟、朋友、学生、大夫、同学、同屋、包子、面包、馒头、房间、信封、学校、邮局、银行、大学、地方、箱子、故事、问题、打火机、手表、字、电视机、电话机、宿舍、苹果、衣柜、照相机、录音机、收音、机、包、书包、电脑、胶卷、职员、练习、晚饭、星期                                         瓶                   牛奶、啤酒、香水、可乐、可口可乐                                 碗                   米饭、面条儿                                 节                   课、电池                                 位                   老师、校长                                 条                   路、蛇、街、裙子                                 件                   毛衣、大衣、衣服、事故、是、家具                                 双                   鞋、蝴蝶、鸳鸯                                 块                   蛋糕、痂皮、糖、地                                 盒                   蛋糕、磁带                                 支                   笔、钢笔、铅笔、圆珠笔                                 家                   公司、人家                                套                  房间                                 只                   狗、鸡、鸟                                 匹                   吗                                 封                   信                                 架                   飞机、钢琴                                 辆                   车、自行车、摩托车、公共汽车、三轮车、汽车                                 盆                   花                                 口                   人、井、钢刀                                 杯                   咖啡、水、酒、啤酒                                 头                   猪、牛、黄牛                     </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/197904</link>
      <pubDate>Mon, 16 Nov 2009 06:54:47 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>共同学习，共同进步</title>
   <description>     Tiếp tục hành trình học đi đôi với hành, chủ nhật vừa rồi, lớp tiếng Trung đang theo học tại Trường Đại học Quảng Tây đã cùng với lưu học sinh các nước: Italya, Bỉ, Srilanka, Indonesia, Thái Lan, Lào, Trung Quốc… đã tổ chức một ngày đi thực tế tại công viên Liáng Feng ngoại ô thủ phủ Nam Ninh. Qua hoạt động dã ngoại rất bổ ích này ngày càng nâng cao khả năng nghe, nói, giao tiếp của các lưu học sinh, không những thế còn là dịp giới thiệu hình ảnh văn hóa, thân thiện, yêu chuộng hòa bình, bảo vệ môi trường… của Việt Nam đến với bạn bè quốc tế. Tại đây đã tổ chức nấu ăn với các món ẩm thực phù hợp với từng khẩu vị của từng người, tham quan công viên, trao đổi ngôn ngữ, tham gia một số trò chơi lý thú… với mong muốn 认识常联系，共同学习，共同进步  (sau này luôn duy trì liên hệ, cùng nhau học tập, cùng nhau tiến bộ) .  Sau đây là toàn cảnh hoạt động thực tế dã ngoại.       &#160;                                                                          &#160;     </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/193721</link>
      <pubDate>Tue, 27 Oct 2009 06:20:32 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>Từ điển Việt &amp;ndash; Trung &amp;ndash; Anh v&amp;agrave; nhiều hơn nữa!</title>
   <description> Lâu nay các bạn đang dùng Babylon hoặc LacViet để học tập, nay chúng tôi giới thiệu với các bạn Từ điển Việt – Trung – Anh để các bạn nghiên cứu. Nếu bạn nào không thích dùng các bộ từ điển online thì StarDict là bộ từ điển thích hợp, rất đa dạng ngôn ngữ.     Điểm quan trọng nhất là nó Run rất nhanh và chiếm ít Memory hơn LacViet rất nhiều.      Đây là phần mềm miễn phí, cài đặt rất đơn giản, nhanh.  Các bạn xem thông tin giới thiệu và down về dùng thử ở link này.      http://www.math.hcmuns.edu.vn/~dmduc/tai%20lieu%20toan%20va%20tieng%20anh/stardic.htm     Sau khi dùng thử các bạn không thích thì các bạn dễ dàng gỡ ra, không sao cả, không tổn hại đến sức khỏe, thời gian, máy tính, tiền bạc của các bạn mà các bạn phải lo lắng. Hãy thử một lần làm IT xem sao!     Giới thiệu tự điển Stardict      •  Stardict  :&#160; Tự điển StarDict là một công cụ giúp đọc một văn bản dạng Word, Pdf, tex. Khi ta ấn Shift và nhấp con chỏ vào chữ nào thì sẽ có một ô nhỏ hiện lên nghĩa và cách phát âm đồng thời ta cũng có thể nghe phát âm chữ đó . Đây là phần mềm free, và tôi đã quét antivirus, thấy khá an toàn.    Các bạn có thể download StarDict bằng cách vào  http://stardict.sourceforge.net/  .     Để có thêm các tự điển khác các bạn vào các website:      http://stardict.sourceforge.net/Dictionaries.php        http://stardict.sourceforge.net/Dictionaries_misc.php      Khi bấm vào các files cần download, ta có một window mới, các bạn bấm vào  this direct link  để download nhanh hơn.     CÁCH INSTALL TỰ ĐIỂN STARTDICT     1 . Các bạn trước hết run stardict-3.0.1.exe. Sau đó các bạn có directory (thí dụ) C:\ Program Files\ StarDict . Trong đó có folder “dic” trống rỗng .     2. Các bạn copy tất cả các files trong folders “dict” trong dĩa tự điển vào folder “dic” trong C:\ Program Files\ StarDict.      3. Muốn nghe phát âm, các bạn copy folder “WyabdcRealPeopleTTS” vào directory C:\ Program Files\ StarDict      4. Run stardict.exe , các bạn bấm vào biểu tượng ngôi nhà để điều chỉnh option trong preferences :      a. Vào phần “dictionary”      - vào “Scan Seclection” : Nếu các bạn chọn option “Only scan while the modifier key is being pressed” : các bạn bấm Shift và bấm con chuột vào chữ nào thì sẽ có ô tương ứng cho chữ đó. Nếu không chọn option này, ô hiển thị sẽ hiện lên khi ta bấm con chuột vào bất kỳ chữ nào.      - vào “Sound” : chọn “Enable sound event”      b. Vào phần “Floating window” , chọn “option”, rồi chọn “Pronounce the word when it pops up”.      5. Một vài lưu ý :      - Sau khi install StarDict, ta có một biểu tượng Stardict trên toolbar khi run Acrobat, phải bấm vào biểu tượng này để tra tự điển nội dung các file pdf.      - Nếu chương trình Stardict đang ở trong Taskbar system, các bạn phải run nó từ Taskbar system, chứ không thể từ icon trên desktop </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/191143</link>
      <pubDate>Thu, 15 Oct 2009 05:00:13 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>中国汉语水平考试（HSK）介绍</title>
   <description> 中国汉语水平考试（HSK）是为测试母语非汉语者（包括外国人、华侨和中国少数民族考生）的汉语水平而设立的国家级标准化考试。中国汉语水平考试（HSK）由北京语言大学汉语水平考试中心设计研制，包括基础汉语水平考试〔简写为HSK（基础）〕，初、中等汉语水平考试〔简写为HSK（初、中等）和高等汉语水平考试〔简写为HSK（高等）〕。中国汉语水平考试（HSK）每年定期在中国国内和海外举办，凡考试成绩达到规定标准者，可获得相应等级的《汉语水平证书》。     中国教育部设立国家汉语水平考试委员会，该委员会全权领导汉语水平考试，并颁发汉语水平证书。委员会下设办公室，称国家汉语水平考试委员会办公室，和北京语言大学汉语水平考试中心共同负责HSK的考务工作。       Trích dịch:       HSK bao gồm:        1. Thi kiểm tra trình độ tiếng Hán cơ sở. Tên gọi tắt HSK cơ sở.        2. Thi kiểm tra trình độ tiếng Hán Sơ và Trung cấp, tên gọi tắt là HSK Sơ Trung cấp.        3. Thi kiểm tra trình độ tiếng Hán cao cấp. Gọi tắt là HSK cao cấp.         1. HSK的适用对象      HSK[入门级]适用于接受过80—300学时正规的汉语教学，能识读400—1000个汉字，掌握600—1200个词汇及最基本语法点的汉语学习者。HSK[入门级]是HSK系列考试中难度最低的。HSK[入门级]用英语、日本语、韩国语三种语言播放考试说明，考生可以根据自己的母语背景自由选择卷面语种。       Trích dịch:       HSK cho người mới học thích hợp với người học tiếng Hán đã học chính thức từ 80 đến 300 tiết học, có thể nhận biết được từ 400 đến 1000 chữ Hán, nắm chắc được 600 đến 1200 từ vựng và nắm được các đặc điểm ngữ pháp cơ bản của tiếng Hán.         HSK（基础）适用于具有基础汉语水平的汉语学习者，也就是接受过100—800学时现代汉语正规教育的学习者（包括具有同等学历者）。HSK（初、中等）适用于具有初等和中等汉语水平的汉语学习者，也就是接受过400—2000学时现代汉语正规教育的学习者（包括具有同等学历者）。HSK（高等）适用于具有高等汉语水平的汉语学习者，也就是接受过3000学时和3000学时以上的现代汉语正规教育的学习者（包括具有同等学历者）。       HSK cơ sở thích hợp cho các đối tượng đã nắm bắt được cơ bản tiếng Trung, cũng có nghĩa là đã học chính thức từ 100 đến 800 tiết học tiếng Trung với giáo trình chính thức của quyển Hán Ngữ Hiện đại(bao gồm cả những cá nhân có trình độ tương đương).       HSK Sơ và Trung cấp thích hợp cho những người có trình độ Sơ và Trung cấp về tiếng Hán, cũng có nghĩa là đã tham gia học chính thức từ 400 đến 2000 tiết với giáo trình Hán Ngữ Hiện đại(bao gồm cả những cá nhân có trình độ tương đương).        HSK cao cấp thích hợp cho những người đã đạt trình độ tiếng Hán cao cấp, có nghĩa là đã tham gia học chính thức 3000 tiết và 3000 tiết học trở lên với giáo trình Hán ngữ Hiện đại(bao gồm cả những cá nhân có trình độ tương đương).   2.《汉语水平证书》的效力     （1）作为达到进中国高等院校入系学习专业或报考研究生所要求的实际汉语水平的证明。      （2）作为汉语水平达到某种等级或免修相应级别汉语课程的证明。      （3）作为聘用机构录用人员时评价其汉语水平的依据。      3. 主办单位和发证机关      HSK的主办单位是国家汉语水平考试委员会。      具体事务由国家汉语水平考试委员会办公室和北京语言大学汉语水平考试中心负责。      4. 考试时间和考点      港澳台地区，以及国外考点，根据当地具体情况安排考试。具体考试时间请向相关考点咨询。      5. 报名方式及注意事项      （1）考生可以采用现场报名、网上报名和信函报名三种方式报名。      （2）每次考试在现场报名开始前，考生可以通过登录网站进行注册、提交电子照片和网上付费方式报名，报名成功后，请考生携带护照和订单号在考试前2—3天到考点领取准考证。      （3）现场报名时考生需持两张小二寸（40mm×30mm）免冠照片和带照片的本人身份证件（护照或身份证）。      （4）考生报名后，因个人原因不能按时参加考试时，一律不退还报名费，也不能办理延期考试。      （5）考生也可以用信函方式报名。考生从网站上下载报名表，并将填写好的报名表在报名截止日期以前连同护照复印件、通讯地址、两张小二寸免冠照片等用信函寄到考点报名处，并通过邮局将考试费寄给考点。 准考证则等考生到达考试地点后亲自领取。       （6）报名后，考生应按准考证上填写的时间、地点参加考试。      6. 考前准备      HSK是以测量一般语言能力为目的的标准化考试，它不以任何特定教材或特定教程的内容为依据，所以考生无须按特定教材的内容准备考试。      考试前，考生必须持准考证和带照片的个人身份证件（身份证、护照或居留证）入场。证件不全者，不能入场。遗失准考证的考生，补办准考证后（补办时需交手续费），才能入场。录音机、照相机、词典、笔记本、教科书及其他与考试无关的用品请不要带入考场，入场时将手机、M P 3等关闭，放在书包内，并将书包放在主、监考指定的地方。      考生迟到在5分钟内（从听力理解考试开始算起），可立即进入考场参加考试；迟到5分钟至35分钟者，可待下一部分开始时参加考试，所误时间不补；迟到超过35分钟以上者取消考试资格。      7. 考试注意事项      （1）进入考场后，考生应听从主考的指令。      （2）HSK（入门级）考试时间为120分钟；HSK（基础）考试时间约为135分钟；HSK（初、中等）考试时间约为 145分钟，中间没有休息；HSK（高等）考试时间约为180分钟，在笔试后，休息10分钟。考试中途一般不得离场，如有特殊原因，考生需要中途离场，须经主考同意。      （3）严格遵守考试时间，考生不能跨区做题。      （4）考生应遵守考场纪律，不能把试卷和答卷带出考场，不能撕扯、更换、抄录试卷内容。不得替考，不能影响考试秩序，违反者将由主办单位给以警告直至取消考试资格的惩处。     HSK准考证               （5）在答题以前，考生应根据本人准考证上的内容在答卷上填写姓名（包括中文和英文）、试卷号码、国籍/民族代号、考点代号和考生序号，在性别栏里做出正确选择并画一横道。试卷号码在试卷封面的右上角；国籍/民族代号是考试中心为每个国家或民族编排的固定编码，每次考试都一样，如日本是“525”、法国是“610”等。序号是指考生报名顺序号，具有惟一性。考点代号是指考生参加考试所在地点的编号（请参考上页“木村由子”的 HSK准考证的填写方法）。     填写时，应先把相应数字写在每行左侧的空格内，然后在右侧相应的数字上画一横道。横道要画成[■]这样。      （6）回答问题时，应该在表示正确答案的字母上画上横道。横道要画成[■]这样。请考生注意：因为是光电阅读机阅卷，横道一定要画得粗一些，重一些，否则阅读机难以识别，凡因考生没有按规定填写、涂画答卷，其成绩受到影响，责任由考生自负。      8. 《汉语水平证书》和成绩单的发放      汉语水平证书及成绩单两个月内由考试主办单位寄往各考点承办单位，考生可凭准考证到承办单位报名处领取，或申请由承办单位将证书和成绩单寄给考生本人。      考试主办单位和承办单位保留证书和成绩单的时间为二年，若考试后二年内不来领取，主办单位不再保留。      9. 补发成绩单的规定      因求职、联系学校需补办成绩证明者，可在考试成绩有效期之内持准考证前来北京语言大学汉语水平考试中心办理补办手续。办手续时须交一定数额的手续费、成本费。      10. 《汉语水平证书》的有效期      汉语水平证书长期有效。HSK成绩作为外国留学生来华入中国高等院校学习的证明，其有效期为两年（自考试当日算起）。      11. 咨询与服务      北京语言大学汉语水平考试中心为海内外人士提供有关HSK的咨询、服务。      地址：北京市海淀区学院路15号      通讯地址：北京语言大学汉语水平考试中心      邮编：100083      电话：010—82303048? 010—82303672      传真：（008610）82303962      Con Mèo cười      [Nguồn:  http://dantiengtrung.com/forum/showthread.php?t=3764 ] </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/190689</link>
      <pubDate>Tue, 13 Oct 2009 05:36:20 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>Đại học d&amp;acirc;n tộc quảng t&amp;acirc;y - 广西民族大学</title>
   <description>                     &#160;                                                                                                                                                                           </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/189872</link>
      <pubDate>Sat, 10 Oct 2009 06:19:58 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>Đại học Quảng T&amp;acirc;y &amp;ndash; Trung Quốc</title>
   <description> Đại học Quảng Tây là một trường đại học có lịch sử phát triển lâu nhất ở Trung Quốc, được thành lập năm 1928, hiện đào tạo và nghiên cứu các chuyên ngành khoa học xã hội và khoa học tự nhiên, là trường đại học do Bộ Giáo dục Trung Quốc và Khu tự trị Quảng Tây cùng đầu tư xây dựng, là một trong 100 trường điểm “Công trình 211” (trong thế kỷ 21, cả Trung Quốc có 100 trường điểm).        &#160;&#160;           &#160;         Tổng diện tích của trường là 307 ha, gồm có 20 học viện và các bộ môn đào tạo chuyên ngành. Có 85 chuyên ngành cử nhân, 143 chuyên ngành thạc sĩ, 10 chuyên ngành tiến sĩ. Theo học trường này phải bắt buộc học 2 môn trọng điểm cấp nhà nước, 5 môn học trọng điểm của “công trình 211” cấp nhà nước; trường có 16 môn học trọng điểm cấp tỉnh, có 1 phòng thí nghiệm trọng điểm do Bộ Giáo dục và tỉnh Quảng Tây cùng xây dựng. Ngoài ra, trường còn có 61 Trung tâm nghiên cứu, 1 vườn khoa học của đại học, 1 trại nghiên cứu đào tạo nông nghiệp.    Phạm vi tuyển sinh của trường cả trong nước (27 tỉnh) và ngoài nước. Tính đến nay, trường có gần 20.000 sinh viên chính quy, 28.000 sinh viên học tại chức, 4.145 học viên nghiên cứu thạc sĩ, 181 nghiên cứu sinh tiến sĩ. Hiện nay số lưu học sinh khoảng 500 người, trong đó lưu học sinh Việt Nam có khoảng gần 400 người.       &#160;          &#160;       Trường Đại học Quảng Tây hiện có hơn 3.700 giáo viên, trong đó có 1.867 giáo viên chuyên trách, 324 Giáo sư, 667 Phó Giáo sư, 55 Tiến sĩ.    Trường Đại học Quảng Tây hiện đã ký kết Hiệp ước giao lưu quốc tế với hơn 100 trường đại học hoặc cơ sở nghiên cứu của 28 quốc gia, trong đó có Việt Nam. Ngay từ những năm 1962, trường đã tiếp nhận rất nhiều lưu học sinh Việt Nam vào học.       &#160;          &#160;          &#160;          &#160;       Đại học Quảng Tây là một trong 66 trường đại học đầu tiên được Bộ Giáo dục Trung Quốc cho phép tuyển lưu học sinh, từ năm 1962 đến nay hiện đã đào tạo cử nhân và thạc sỹ cho 40 quốc gia.    Môi trường sinh hoạt, học tập ở Đại học Quảng Tây tương đối tốt, đặc biệt về chi phí không quá nhiều, nhất là sinh hoạt hàng ngày, rất phù hợp với những gia đình có điều kiện và mức sống trung bình.  &#160;                                        &#160;          &#160;    </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/188972</link>
      <pubDate>Tue, 06 Oct 2009 09:05:42 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>广西大学的学习时间</title>
   <description> 越南留学生165项目的学习时间在广西大学                                        </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/187201</link>
      <pubDate>Mon, 28 Sep 2009 16:27:25 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>Một số t&amp;agrave;i liệu học tập tiếng Trung</title>
   <description>   Thành viên     裴登科       giới thiệu cùng các bạn một số tài liệu về     Lượng từ trong tiếng Trung      ;     Bộ chữ Hán       và     Ngữ pháp tiếng Trung      . Nhằm giúp cho các bạn học tập ngày càng hiệu quả và tốt hơn,  WeblogDean165  xin trân trọng giới thiệu cùng quý vị và các bạn.        LƯỢNG TỪ TRONG TIẾNG TRUNG        BỘ CHỮ HÁN        NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG     __________________________       汉 语 量 词 Lượng từ          (一). 动 量 词- Lượng từ chỉ động tác    dòng liàng cí    次, 遍, 场, 顿, 趟, 回, 下, 番    cì biàn cháng dùn tàng huí xià fān     (二). 时 量 词- Lượng từ chỉ thời gian    shí liàng cí    年, 天, 分, 秒, 阵, 分 钟, 夜, 日, 会儿    nián tiān fēn miǎo zhèn fēn zhōng yè rì huìr    (三). 名 量 词- Lượng từ chỉ danh từ    míng liàng cí     1. 个 体 量 词 把, 瓣, 本, 部, 册, 出,    gè tǐ liàng cí bǎ bàn běn bù&#160; cè&#160; chū     处, 床, 道, 点, 顶, 锭, 栋, 朵, 分,    chǔ chuáng dào diǎn dǐng dìng dòng duǒ fēn     封, 幅, 副, 服, 杆, 个, 根,    fēng fú fù fú gān gè gēn    管, 户, 级, 剂, 家, 架, 间, 件, 节, 具,    guǎn hù jí jì jiā jià jiān jiàn jié jù     句, 棵, 颗, 口, 块, 粒, 辆, 列, 轮, 枚,    jù kē kē kǒu kuài lì&#160; liàng liè lún méi     门, 面, 名, 爿, 盘, 匹, 篇, 片, 片儿, 期, 曲,    mén miàn míng bàn pán pǐ&#160; piān piàn piànr&#160; qī qū     扇, 身, 首, 艘, 所, 台, 堂, 条, 贴, 听, 挺, 头,    shàn shēn shǒu sōu suǒ&#160; tái&#160; táng tiáo&#160; tiē tīng tǐng tóu    尾, 位, 项, 眼, 页, 员, 则, 盏, 张, 座    wěi wèi xiàng yǎn yè yuán zé zhǎn zhāng zuò     枝, 支, 只, 帧, 株, 桩, 幢, 宗, 尊,    zhī zhī zhī zhēn zhū zhuāng&#160; zhuàng&#160; zōng zūn     2. 集 体 量 词 班, 帮, 笔, 队, 对, 份,    jí tǐ liàng cí bān bāng bǐ duì duì fèn     份儿, 副, 股, 伙, 排, 批, 群, 双, 套,    fènr&#160; fù gǔ huǒ pái pī&#160; qún shuāng&#160;&#160; tào     窝, 系 列, 组    wō xì liè zǔ      (Lượng từ tập hợp)             3. 度 量 词 尺, 寸, 度, 吨, 分, 伏,    dù liàng cí chǐ cùn dù dùn fēn fú     公 斤, 公 里, 公 顷, 毫 米, 毫 升,    gōng jīn gōng lǐ&#160; gōng qǐng háo mǐ&#160; háo shēng     斤, 克, 里, 两, 立,方 米,    jīn kè lǐ liǎng lì fāng mǐ     亩, 匹, 平 方 公 里, 平 方 米, 千    mǔ pǐ píng fāng gōng lǐ&#160; píng fāng mǐ qiān    瓦, 顷, 升, 微 米, 元    wǎ&#160; qǐng shēng&#160;&#160; wēi mǐ&#160; yuán      (Lượng từ đo lường)             4. 容 器 量 词 包, 杯, 车, 池, 袋,    róng qì liàng cí bāo bēi chē chí dài     缸, 罐, 盒, 壶, 窖, 筐, 篮, 盘, 盆,    gāng guàn hé hú jiào kuāng lán pán pén     瓶, 勺, 坛, 桶, 碗, 箱, 桌    píng sháo tán tǒng wǎn xiāng zhuō      (Lượng từ chỉ hình thái)      5. 成 形 量 词 把, 层, 串, 丛,    chéng xíng liàng cí bǎ céng chuàn cóng     撮, 道, 滴, 叠, 堵, 段, 堆, 垛, 股, 挂,    cuō dào dī dié dǔ duàn duī duò gǔ&#160; guà     行, 截, 节, 卷, 块, 捆, 绺, 摞,    xíng jié jié juǎn kuài kǔn liǔ luó    缕, 排, 派, 泡, 匹, 片, 撇, 腔, 束, 丝,    lǚ pái pài pào pǐ&#160; piàn piě&#160; qiāng shù sī     摊, 滩, 团, 线    tān tān tuán xiàn     6. 倍 率 量 词 分, 成, 倍    bèi lǜ liàng cí fēn chéng bèi     7. 种 类 量 词 级, 类, 门, 样, 种    zhòng lèi liàng cí jí lèi mén yàng zhòng      (Lượng từ chỉ chủng loại)             8. 不 定 量 词 点, 点儿, 些    bù dìng liàng cí diǎn diǎnr xiē      (Ước lượng)     9 复 合 量 词 架 次, 人 次, 人 年,    fù hé liàng cí jià cì rén cì rén nián     辆 次, 台 次, 台 班, 吨 公 里, 秒 立    liàng cì tái cì tái bān dùn gōng    __________________      BỘ CHỮ HÁN       1 Nét     1. 一 nhất =&gt; số một    2. 〡 cổn =&gt; nét sổ     3. 丶 chủ =&gt; điểm, chấm     4. 丿 phiệt =&gt; nét sổ xiên qua trái     5. 乙 ất =&gt; vị trí thứ 2 trong thiên can     6. 亅 quyết =&gt; nét sổ có móc     *********************************      2 Nét      7. 二 nhị =&gt; số hai     8. 亠 đầu =&gt; (không có nghĩa)     9. 人 nhân (亻) =&gt; người     10. 儿 nhân =&gt; người     11. 入 nhập =&gt; vào     12. 八 bát =&gt; số tám     13. 冂 quynh =&gt; vùng biên giới xa; hoang địa     14. 冖 mịch =&gt; trùm khăn lên     15. 冫 băng =&gt; nước đá     16. 几 kỷ =&gt; ghế dựa     17. 凵 khảm =&gt; há miệng     18. 刀 đao (刂) =&gt; con dao, cây đao (vũ khí)     19. 力 lực =&gt; sức mạnh     20. 勹 bao =&gt; bao bọc     21. 匕 chuỷ =&gt; cái thìa (cái muỗng)     22. 匚 phương =&gt; tủ đựng     23. 匚 hệ =&gt; che đậy, giấu giếm     24. 十 thập =&gt; số mười     25. 卜 bốc =&gt; xem bói     26. 卩 tiết =&gt; đốt tre     27. 厂 hán =&gt; sườn núi, vách đá     28. 厶 khư, tư =&gt; riêng tư     29. 又 hựu =&gt; lại nữa, một lần nữa     *********************************      3 Nét      30. 口 khẩu =&gt; cái miệng     31. 囗 vi =&gt; vây quanh     32. 土 thổ =&gt; đất     33. 士 sĩ =&gt; kẻ sĩ     34. 夂 trĩ =&gt; đến ở phía sau     35. 夊 truy =&gt; đi chậm     36. 夕 tịch =&gt; đêm tối     37. 大 đại =&gt; to lớn     38. 女 nữ =&gt; nữ giới, con gái, đàn bà     39. 子 tử =&gt; con     40. 宀 miên =&gt; mái nhà mái che     41. 寸 thốn =&gt; đơn vị «tấc» (đo chiều dài)     42. 小 tiểu =&gt; nhỏ bé     43. 尢 uông =&gt; yếu đuối     44. 尸 thi =&gt; xác chết, thây ma     45. 屮 triệt =&gt; mầm non, cỏ non mới mọc     46. 山 sơn =&gt; núi non     47. 巛 xuyên =&gt; sông ngòi     48. 工 công =&gt; người thợ, công việc     49. 己 kỷ =&gt; bản thân mình     50. 巾 cân =&gt; cái khăn     51. 干 can =&gt; thiên can, can dự     52. 幺 yêu =&gt; nhỏ nhắn     53. 广 nghiễm =&gt; mái nhà     54. 廴 dẫn =&gt; bước dài     55. 廾 củng =&gt; chắp tay     56. 弋 dặc =&gt; bắn, chiếm lấy     57. 弓 cung =&gt; cái cung (để bắn tên)     58. 彐 kệ =&gt; đầu con nhím     59 彡 sam 1=&gt; lông tóc dài     60. 彳 xích =&gt; bước chân trái     ********************************      4 Nét      61. 心 tâm (忄)=&gt; quả tim, tâm trí, tấm lòng     62. 戈 qua =&gt; cây qua (một thứ binh khí dài)     63. 戶 hộ 6=&gt; cửa một cánh     64. 手 thủ (扌)=&gt; tay     65. 支 chi =&gt; cành nhánh     66. 攴 phộc (攵)=&gt; đánh khẽ     67. 文 văn =&gt; văn vẻ, văn chương, vẻ sáng     68. 斗 đẩu 7=&gt; cái đấu để đong     69. 斤 cân =&gt; cái búa, rìu     70. 方 phương 9=&gt; vuông     71. 无 vô =&gt; không     72. 日 nhật =&gt; ngày, mặt trời     73. 曰 viết =&gt; nói rằng     74. 月 nguyệt =&gt; tháng, mặt trăng     75. 木 mộc =&gt; gỗ, cây cối     76. 欠 khiếm =&gt; khiếm khuyết, thiếu vắng     77. 止 chỉ =&gt; dừng lại     78. 歹 đãi =&gt; xấu xa, tệ hại     79. 殳 thù =&gt; binh khí dài     80. 毋 vô =&gt; chớ, đừng     81. 比 tỷ =&gt; so sánh     82. 毛 mao B=&gt; lông     83. 氏 thị =&gt; họ     84. 气 khí =&gt; hơi nước     85. 水 thuỷ (氵)=&gt; nước     86. 火 hỏa (灬)=&gt; lửa     87. 爪 trảo =&gt; móng vuốt cầm thú     88. 父 phụ =&gt; cha     89. 爻 hào =&gt; hào âm, hào dương (Kinh Dịch)     90. 爿 tường (丬)=&gt; mảnh gỗ, cái giường     91. 片 phiến =&gt; mảnh, tấm, miếng     92. 牙 nha =&gt; răng     93. 牛 ngưu ( 牜)=&gt; trâu     94. 犬 khuyển (犭)=&gt; con chó     **********************************      5 Nét      95. 玄 huyền =&gt; màu đen huyền, huyền bí     96. 玉 ngọc =&gt; đá quý, ngọc     97. 瓜 qua =&gt; quả dưa     98. 瓦 ngõa =&gt; ngói     99. 甘 cam =&gt; ngọt     100. 生 sinh =&gt; sinh đẻ, sinh sống     101. 用 dụng =&gt; dùng     102. 田 điền =&gt; ruộng     103. 疋 thất ( 匹) =&gt; đơn vị đo chiều dài, tấm (vải)     104. 疒 nạch =&gt; bệnh tật     105. 癶 bát =&gt; gạt ngược lại, trở lại     106. 白 bạch =&gt; màu trắng     107. 皮 bì =&gt; da     108. 皿 mãnh =&gt; bát dĩa     109. 目 mục =&gt; mắt     110. 矛 mâu =&gt; cây giáo để đâm     111. 矢 thỉ =&gt; cây tên, mũi tên     112. 石 thạch =&gt; đá     113. 示 thị; kỳ (礻) =&gt; chỉ thị; thần đất     114. 禸 nhựu =&gt; vết chân, lốt chân     115. 禾 hòa =&gt; lúa     116. 穴 huyệt =&gt; hang lỗ     117. 立 lập =&gt; đứng, thành lập     *******************************      6 Nét      118. 竹 trúc =&gt; tre trúc     119. 米 mễ 7C73 =&gt; gạo     120. 糸 mịch (糹, 纟) =&gt; sợi tơ nhỏ     121. 缶 phẫu =&gt; đồ sành     122. 网 võng (罒, 罓) =&gt; cái lưới     123. 羊 dương =&gt; con dê     124. 羽 vũ (羽) =&gt; lông vũ     125. 老 lão =&gt; già     126. 而 nhi =&gt; mà, và     127. 耒 lỗi =&gt; cái cày     128. 耳 nhĩ =&gt; tai (lỗ tai)     129. 聿 duật =&gt; cây bút     130. 肉 nhục =&gt; thịt     131. 臣 thần =&gt; bầy tôi     132. 自 tự =&gt; tự bản thân, kể từ     133. 至 chí =&gt; đến     134. 臼 cữu =&gt; cái cối giã gạo     135. 舌 thiệt =&gt; cái lưỡi     136. 舛 suyễn =&gt; sai suyễn, sai lầm     137. 舟 chu =&gt; cái thuyền     138. 艮 cấn =&gt; quẻ Cấn (Kinh Dịch); dừng, bền cứng     139. 色 sắc =&gt; màu, dáng vẻ, nữ sắc     140. 艸 thảo (艹) =&gt; cỏ     141. 虍 hô =&gt; vằn vện của con hổ     142. 虫 trùng =&gt; sâu bọ     143. 血 huyết =&gt; máu     144. 行 hành =&gt; đi, thi hành, làm được     145. 衣 y (衤) =&gt; áo     146. 襾 á =&gt; che đậy, úp lên     *******************************      7 Nét      147. 見 kiến (见) =&gt; trông thấy     148. 角 giác =&gt; góc, sừng thú     149. 言 ngôn =&gt; nói     150. 谷 cốc =&gt; khe nước chảy giữa hai núi, thung lũng     151. 豆 đậu =&gt; hạt đậu, cây đậu     152. 豕 thỉ =&gt; con heo, con lợn     153. 豸 trãi =&gt; loài sâu không chân     154. 貝 bối (贝) =&gt; vật báu     155. 赤 xích =&gt; màu đỏ     156. 走 tẩu ,(赱) =&gt; đi, chạy     157. 足 túc =&gt; chân, đầy đủ     158. 身 thân =&gt; thân thể, thân mình     159. 車 xa (车) =&gt; chiếc xe     160. 辛 tân =&gt; cay     161. 辰 thần =&gt; nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi)     162. 辵 sước (辶 ) =&gt; chợt bước đi chợt dừng lại     163. 邑 ấp (阝) =&gt; vùng đất, đất phong cho quan     164. 酉 dậu =&gt; một trong 12 địa chi     165. 釆 biện =&gt; phân biệt     166. 里 lý =&gt; dặm; làng xóm     *****************************      8 Nét      167. 金 kim =&gt; kim loại; vàng     168. 長 trường (镸 , 长) =&gt; dài; lớn (trưởng)     169. 門 môn (门) =&gt; cửa hai cánh     170. 阜 phụ (阝) =&gt; đống đất, gò đất     171. 隶 đãi =&gt; kịp, kịp đến     172. 隹 truy, chuy =&gt; chim đuôi ngắn     173. 雨 vũ =&gt; mưa     174. 青 thanh (靑) =&gt; màu xanh     175. 非 phi =&gt; không     ******************************      9 Nét      176. 面 diện (靣) =&gt; mặt, bề mặt     177. 革 cách =&gt; da thú; thay đổi, cải cách     178. 韋 vi (韦) =&gt; da đã thuộc rồi     179. 韭 phỉ, cửu =&gt; rau phỉ (hẹ)     180. 音 âm =&gt; âm thanh, tiếng     181. 頁 hiệt (页) =&gt; đầu; trang giấy     182. 風 phong (凬, 风) =&gt; gió     183. 飛 phi (飞) =&gt; bay     184. 食 thực (飠, 饣) =&gt; ăn     185. 首 thủ =&gt; đầu     186. 香 hương =&gt; mùi hương, hương thơm     ******************************      10 Nét      187. 馬 mã (马) =&gt; con ngựa     188. 骫 cốt =&gt; xương     189. 高 cao =&gt; cao     190. 髟 bưu, tiêu =&gt; tóc dài; sam =&gt; cỏ phủ mái nhà     191. 鬥 đấu =&gt; chống nhau, chiến đấu     192. 鬯 sưởng =&gt; rượu nếp; bao đựng cây cung     193. 鬲 cách =&gt; tên một con sông xưa; =&gt; cái đỉnh     194. 鬼 quỷ =&gt; con quỷ     *********************************      11 Nét      195. 魚 ngư (鱼) =&gt; con cá     196. 鳥 điểu (鸟) =&gt; con chim     197. 鹵 lỗ =&gt; đất mặn     198. 鹿 lộc =&gt; con hươu     199. 麥 mạch (麦) =&gt; lúa mạch     200. 麻 ma =&gt; cây gai     ******************************      12 Nét      201. 黃 hoàng =&gt; màu vàng     202. 黍 thử =&gt; lúa nếp     203. 黑 hắc =&gt; màu đen     204. 黹 chỉ =&gt; may áo, khâu vá     ******************************      13 Nét      205. 黽 mãnh =&gt; con ếch; cố gắng (mãnh miễn)     206. 鼎 đỉnh =&gt; cái đỉnh     207. 鼓 cổ =&gt; cái trống     208. 鼠 thử =&gt; con chuột     ******************************      14 Nét      209. 鼻 tỵ =&gt; cái mũi     210. 齊 tề (斉, 齐 ) =&gt; ngang bằng, cùng nhau     ******************************      15 Nét      211. 齒 xỉ (齿, 歯) =&gt; răng     ******************************      16 Nét      212. 龍 long (龙 ) =&gt; con rồng     213. 龜 quy (亀, 龟 ) =&gt; con rùa     ******************************      17 Nét      214. 龠 dược =&gt; sáo 3 lỗ    __________________________      NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG       Bài 1.   DANH TỪ   名词            1. Từ dùng biểu thị người hay sự vật gọi là danh từ. Nói chung ở trước danh từ ta có thể thêm vào số từ hay lượng từ nhưng danh từ không thể nhận phó từ làm bổ nghĩa. Một số ít danh từ đơn âm tiết có thể trùng lặp để diễn tả ý «từng/mỗi». Thí dụ: «人人» (mỗi người=每人), «天天» (mỗi ngày=每天), v.v... Phía sau danh từ chỉ người, ta có thể thêm từ vĩ «们» (môn) để biểu thị số nhiều. Thí dụ: 老师们 (các giáo viên). Nhưng nếu trước danh từ có số từ hoặc lượng từ hoặc từ khác vốn biểu thị số nhiều thì ta không thể thêm từ vĩ «们» vào phía sau danh từ. Ta không thể nói «五个老师们» mà phải nói «五个老师» (5 giáo viên).&#160;  2. Nói chung, danh từ đều có thể làm chủ ngữ, tân ngữ, và định ngữ trong một câu.      a/. Làm chủ ngữ 主语.       北京是中国的首都。= Bắc Kinh là thủ đô của Trung Quốc.      夏天热。= Mùa hè nóng.      西边是操场。= Phía tây là sân chơi.      老师给我们上课。= Giáo viên dạy chúng tôi.      b/. Làm tân ngữ 宾语.       小云看书。= Tiểu Vân đọc sách.      现在是五点。= Bây giờ là 5 giờ.      我们家在东边。= Nhà chúng tôi ở phía đông.      我写作业。= Tôi làm bài tập.      c/. Làm định ngữ 定语.       这是中国瓷器。= Đây là đồ sứ Trung Quốc.      我喜欢夏天的夜晚。= Tôi thích đêm mùa hè.      英语语法比较简单。= Ngữ pháp tiếng Anh khá đơn giản.      妈妈的衣服在那儿。= Y phục của má ở đằng kia.            3. Từ chỉ thời gian (danh từ biểu thị ngày tháng năm, giờ giấc, mùa, v.v...) và từ chỉ nơi chốn (danh từ chỉ phương hướng hoặc vị trí) cũng có thể làm trạng ngữ, nhưng nói chung các danh từ khác thì không có chức năng làm trạng ngữ. Thí dụ:      他后天来。= Ngày mốt hắn sẽ đến.      我们晚上上课。= Buổi tối chúng tôi đi học.      您里边请。= Xin mời vào trong này.      我们外边谈。= Chúng ta hãy nói chuyện ở bên ngoài.            Bài 2.   HÌNH DUNG TỪ 形容词      Hình dung từ là từ mô tả hình trạng và tính chất của sự vật hay người, hoặc mô tả trạng thái của hành vi hay động tác. Phó từ « 不 » đặt trước hình dung từ để tạo dạng thức phủ định.      * Các loại hình dung từ:       1. Hình dung từ mô tả hình trạng của người hay sự vật: 大 , 小 , 高 , 矮 , 红 , 绿 , 齐 , 美丽.      2. Hình dung từ mô tả tính chất của người hay sự vật: 好 , 坏 , 冷 , 热 , 对 , 错 , 正确 , 伟大 , 优秀 , 严重.       3. Hình dung từ mô tả trạng thái của một động tác/hành vi: 快 , 慢 , 紧张 , 流利 , 认真 , 熟练 , 残酷.       * Cách dùng:      1. Làm định ngữ 定语: Hình dung từ chủ yếu là bổ sung ý nghĩa cho thành phần trung tâm của một ngữ danh từ. Thí dụ:       红裙子 = váy đỏ.      绿帽子 = nón xanh.      宽广的原野 = vùng quê rộng lớn.      明媚的阳光= nắng sáng rỡ.      2. Làm vị ngữ 谓语: Thí dụ:      时间紧迫。 = Thời gian gấp gáp.      她很漂亮。 = Cô ta rất đẹp.      茉莉花很香。= Hoa lài rất thơm.       他很高。= Hắn rất cao.       3. Làm trạng ngữ 状语: Một cách dùng chủ yếu của hình dung từ là đứng trước động từ để làm trạng ngữ cho động từ. Thí dụ:      快走。= Đi nhanh lên nào.       你应该正确地对待批评。= Anh phải đúng đắn đối với phê bình.      同学们认真地听讲。= Các bạn học sinh chăm chú nghe giảng bài.       4. Làm bổ ngữ 补语: Hình dung từ làm bổ ngữ cho vị ngữ động từ. Thí dụ:      把你自己的衣服洗干净。= Anh hãy giặt sạch quần áo của anh đi.      雨水打湿了她的头发。= Mưa làm ướt tóc nàng.      风吹干了衣服。= Gió làm khô quần áo.      5. Làm chủ ngữ 主语:      谦虚是中国传统的美德。= Khiêm tốn là nết đẹp cổ truyền của Trung Quốc.      骄傲使人落后。= Kiêu ngạo khiến người ta lạc hậu.      6. Làm tân ngữ 宾语:      女孩子爱漂亮。 = Con gái thích đẹp.      他喜欢安静。= Hắn thích yên tĩnh.              Bài 3. ĐỘNG TỪ 动词      Động từ là từ biểu thị động tác, hành vi, hoạt động tâm lý, sự phát triển biến hoá, v.v... Động từ có thể phân thành «cập vật động từ» 及物动词 (transitive verbs= động từ có kèm tân ngữ) và «bất cập vật động từ» 不及物动词(intransitive verbs= động từ không kèm tân ngữ). Dạng phủ định của động từ có chữ «不» hay «没» hay «没有».       *Cách dùng:       1. Động từ làm vị ngữ 谓语.       我喜欢北京。= Tôi thích Bắc Kinh.      我站在长城上。= Tôi đang đứng trên Trường Thành.      2. Động từ làm chủ ngữ 主语.       Động từ có thể làm chủ ngữ với điều kiện vị ngữ là hình dung từ hoặc là động từ biểu thị ý «đình chỉ, bắt đầu, phán đoán». Thí dụ:      浪费可耻。= Lãng phí thì đáng xấu hổ.      比赛结束了。= Trận đấu đã xong.      3. Động từ làm định ngữ 定语.       Khi động từ làm định ngữ, phía sau nó có trợ từ «的». Thí dụ:       你有吃的东西吗? = Anh có gì ăn không?      他说的话很正确。= Điều nó nói rất đúng.      4. Động từ làm tân ngữ 宾语.       我喜欢学习。= Tôi thích học.      我们十点结束了讨论。= Chúng tôi đã chấm dứt thảo luận lúc 10 giờ.      5. Động từ làm bổ ngữ 补语.       我听得懂。= Tôi nghe không hiểu.      他看不见。= Nó nhìn không thấy.      6. Động từ làm trạng ngữ 状语.       Khi động từ làm trạng ngữ, phía sau nó có trợ từ «地». Thí dụ:      他父母热情地接待了我。= Bố mẹ anh ấy đã tiếp đãi tôi nhiệt tình.      学生们认真地听老师讲课。= Các học sinh chăm chú nghe thầy giảng bài.      *Vài vấn đề cần chú ý khi dùng động từ:       1. Động từ Hán ngữ không biến đổi như động từ tiếng Pháp, Đức, Anh... tức là không có sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject-verb agreement), không có biến đổi theo ngôi (số ít/số nhiều) và theo thì (tense).      我是学生。= Tôi là học sinh.      她是老师。= Bà ấy là giáo viên.      他们是工人。= Họ là công nhân.      我正在写作业。= Tôi đang làm bài tập.      我每天下午写作业。= Chiều nào tôi cũng làm bài tập.       我写了作业。= Tôi đã làm bài tập.       2. Trợ từ «了» gắn sau động từ để diễn tả một động tác hay hành vi đã hoàn thành. Thí dụ:       我读了一本书。= Tôi đã đọc xong một quyển sách.      他走了。 = Nó đi rồi.      3. Trợ từ « 着 » gắn sau động từ để diễn tả một động tác đang tiến hành hoặc một trạng thái đang kéo dài. Thí dụ:      我们正上着课。 = Chúng tôi đang học.      门开着呢。 = Cửa đang mở.      4. Trợ từ « 过 » gắn sau một động từ để nhấn mạnh một kinh nghiệm đã qua. Thí dụ:      我去过北京。 = Tôi từng đi Bắc Kinh.      我曾经看过这本书。 = Tôi đã từng đọc quyển sách này.      Bài 4. TRỢ ĐỘNG TỪ 助动词      Trợ động từ là từ giúp động từ để diễn tả «nhu cầu, khả năng, nguyện vọng». Trợ động từ cũng có thể bổ sung cho hình dung từ. Danh từ không được gắn vào phía sau trợ động từ. Dạng phủ định của trợ động từ có phó từ phủ định « 不 ».      Trợ động từ có mấy loại như sau:      1. Trợ động từ diễn tả kỹ năng/năng lực: 能 , 能够 , 会.      2. Trợ động từ diễn tả khả năng: 能 , 能够 , 会 , 可以 ,可能 .      3. Trợ động từ diễn tả sự cần thiết về mặt tình/lý: 应该 , 应当 , 该 , 要 .      4. Trợ động từ diễn tả sự bắt buộc (tất yếu): 必须 , 得/děi/.      5. Trợ động từ diễn tả nguyện vọng chủ quan: 要 , 想 , 愿意 , 敢 , 肯.  </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/176885</link>
      <pubDate>Mon, 10 Aug 2009 21:25:51 +0700</pubDate>   
  </item>
    <item>
   <title>Giờ học của 庞老师</title>
   <description> Sẽ thật là thiếu sót, khi WeblogDean165 đã lần lượt giới thiệu 三位老师：韦老师，李老师，莫老师 mà lại chưa 介绍 庞老师。Trước hết thành thật xin lỗi 庞老师 vì đến hôm nay WeblogDean165 mới nhận được 照片 của các bạn học viên Lớp 1 Tiếng Trung gửi lại. Điều đó cho thấy Lớp 1 rất chắt chiu với từng tấm hình, hình như mỗi học viên Lớp 1 đã phong kín hình ảnh của cô trong trái tim mình mà không muốn chia sẻ với ai chăng? Nếu đúng thế thì các bạn Lớp 2 và 3 hẳn sẽ rất ghen tỵ. Chắc không cần phải nói ra, chỉ cần nhìn mỗi ánh mắt, mỗi gương mặt trong tấm hình có cô dưới đây thôi, mỗi học viên cũng đã nói với cô biết bao nhiêu điều! Hẳn nhiên không phải chỉ học viên Lớp 1 mà tất cả học viên lớp tiếng Trung luôn mong cô vui, khoẻ, xinh đẹp, hạnh phúc vì học sinh thân yêu!           &#160;    &#160;&#160;    &#160;    &#160;    </description>
   <link>http://dean165.vnweblogs.com/post/14795/176794</link>
      <pubDate>Mon, 10 Aug 2009 14:55:33 +0700</pubDate>   
  </item>
   </channel>
</rss>


