Sign up
Tự giới thiệu
My picture!
Lớp tiếng Trung (khóa I) - Đề án 165

Ghi sâu lời Bác dặn: "Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước".

Quốc ca Việt Nam
Lịch
« February 2012 »
Su Mo Tu We Th Fr Sa
      1 2 3 4
5 6 7 8 9 10 11
12 13 14 15 16 17 18
19 20 21 22 23 24 25
26 27 28 29      
tìm kiếm
bài gần đây...
Các góp ý gần đây
categories
liên kết cá nhân
lưu trữ
Xuất bản tin
Những nơi đã/đang xem Lớp tiếng Trung (khóa I)'s blog toàn cầu (xin bấm trực tiếp vào bản đồ để xem chi tiết)


Visitor Map
Trạng thái của blog
  • Tổng số bài viết: 357
  • Tổng số góp ý: 395
  • Tổng số trackbacks: 0
  • Tổng số lượt xem bài: 53.434
Hiện nay số người online là:
hit counter
 

« | »

Câu chữ “把”

2010-01-20 @ 19:51 in Ngữ pháp tiếng Trung

Tóm lại là câu chữ “把” rất… rối, càng đọc càng không hiểu gì, như người tập hợp bài này cũng vậy, chẳng… hiểu gì cả, nhưng do vào mùa thi, nên tự ôn và phục vụ các bạn, vậy nên cứ từ từ mà đọc! :-) - Để đọc cho dễ, tốt nhất các bạn nên coppy vào word.

* Câu chữ “把” là câu dùng giới từ “把” kết hợp cùng với danh từ đề bổ sung nói rõ cho động từ làm vị ngữ.

- Cấu trúc:

主语 + 把 + 宾语 + 动词 + các thành phần khác.

Câu có giới từ “把” và tân ngữ của nó làm trạng ngữ gọi là câu chữ “把”. Câu chữ “把” biểu thị động tác tương ứng được thực hiện đối với người hoặc vật xác định(tức tân ngữ của “把”) hoặc nói rõ ảnh hưởng hoặc kết quả nào đó mà động tác xảy ra để biểu đạt phương hướng, phương thức, nguyện vọng và mục đích, …… Ví dụ:

(1) 我把那个盒子给空姐了。

(2) 你把这杯咖啡喝了。

(3) 我把照相机拿出来。

(4) 你没把空调开开。

- Những yêu cầu khi sử dụng câu chữ 把”:

+ Chủ ngữ nhất định là kẻ thực hiện động tác mà động từ vị ngữ biểu thị. Ví dụ:

(5) 我把盒子给空姐了。 (“盒子”是“我”“给”空姐的)

(6) 她把药喝了。 (“药”是“她”“喝”的)

+ Tân ngữ của “把” đồng thời cũng là đối tượng liên quan của động từ vị ngữ mà nó phải là đặc chỉ. Loại đặc chỉ này có thể là chỉ rõ cũng có thể là ám chỉ. Cái gọi là “chỉ rõ” tức là trước tân ngữ có “这”, “那” hoặc dấu hiệu rõ như định ngữ, v.v… ám chỉ là trước tân ngữ không có những dấu hiệu đó, nhưng người nói nghĩ trong đầu là người hoặc vật xác định, trong ngữ cảnh nhất định thì người nghe hiểu rõ ý người nói nêu ra. Ví dụ:

(7) 你把昨天的作业做完了吗?

(8) 你把护照和机票给我。

+ Động từ chính trong câu chữ “把” phải là động từ cập vật và cần phải có khả ngăng làm cho tân ngữ thay đổi vị trí, biến hóa hình thái… Cho nên, những động từ như: “有”, “在”, “是”, “来”, “去”, “觉得” đều không thể làm động từ chính trong câu chữ “把”, chẳng hạn như không thể nói:

# 我把词典有了。

# 我妈妈把北京来了。

+ Sau động từ nhất định phải có thành phần khác, nói rõ kết quả hoặc ảnh hưởng mà động tác của động từ đó tạo ra. Cái gọi là “thành phần khác”, là “”, “” động từ lập lại, tân ngữ và bổ ngữ của động từ v.v… Ví dụ:

(9) 我已经把李托运了。

(10) 请把窗户开开。

(11) 你把卡子接一下儿。

(12) 你把护照给我,我把它放在提包里。

* Câu chữ “把” biểu hiện kết quả:

- Cấu trúc:

主语 + 把 + 宾语 + 在/到/给/成 + 宾语 + (了)

Trong Hán ngữ, khi muốn biểu đạt ý nghĩa của việc thông qua động tác làm chuyển đổi vị trí, thay đổi quan hệ và hình thái của sự vật xác định nào đó (tân ngữ của “把”) thì nhất thiết phải dùng câu chữ “把”. Trong câu, sau động từ vị ngữ có “在”, “到”, “成”, và “给” làm bổ ngữ kết quả. Ví dụ:

(1) 我把毛衣放到箱子里去了。

Không nói: 我毛衣到箱子里去了。

(2) 她把花儿摆在卧室里了。

Không nói: 她摆花儿在卧室里了。

(3) 我把作业交给老师了。

Không nói: 我交作业给老师了。

(4) 她把这篇课文翻译成了英文。

Không nói: 她翻译这篇课文成英文了。

- Những điều cần lưu ý khi đặt câu chữ 把”:

+ Chú ý cấu tạo của câu chữ “把”. Trong hình thức câu “主语 + 把 + 宾语 + 动词 + các thành phần khác”, các thành phần không được tùy tiện lược bỏ. Nếu là văn vần, thành phần khác sau động từ câu chữ “把” mới có thể lược bỏ.

+ Chú ý ngữ cảnh sử dụng câu chữ “把”: Nhấn mạnh kết quả hoặc sự ảnh hưởng nào đó thông qua động tác tạo thành, làm cho sự vật, người phát sinh biến đổi nào đó, khi đó mới dùng câu chữ “把”.

+ Tân ngữ biểu thị người và vật nhất định.

+ Động từ nói chung là động từ đề cập đến vật, như: không dùng câu chữ “把”.

+ Khi nhất thiết phải dùng trợ động từ, phó từ phủ định và từ chỉ thời gian cần đặt chúng trước chữ “把”. Ví dụ:

@ Trợ từ “能” đặt trước “把”;

@ Phó từ phủ định “没” đặt trước “把”;

@ Từ chỉ thời gian “昨天” đặt trước “把”.

Thêm góp ý
 authimage
Copyright © 2009-2010 by Lớp tiếng Trung (khóa I) - All rights reserved
E-mail: weblogdean165@gmail.com
Trở lại đầu trang