Sign up
Tự giới thiệu
My picture!
một lần...

Anh không biết thế giới là gì, nhưng anh biết em là cả thế giới!

Quốc ca Việt Nam
Lịch
« March 2010 »
Su Mo Tu We Th Fr Sa
  1 2 3 4 5 6
7 8 9 10 11 12 13
14 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25 26 27
28 29 30 31      
tìm kiếm
bài gần đây...
Các góp ý gần đây
categories
liên kết cá nhân
lưu trữ
Xuất bản tin
Những nơi đã/đang xem một lần's blog toàn cầu (xin bấm trực tiếp vào bản đồ để xem chi tiết)


Visitor Map
Trạng thái của blog
  • Tổng số bài viết: 255
  • Tổng số góp ý: 307
  • Tổng số trackbacks: 0
  • Tổng số lượt xem bài: 13.617
Hiện nay số người online là:
hit counter
TRÂN TRỌNG CÁM ƠN QUÝ VỊ ĐÃ GHÉ THĂM!
 

« | »

复习准备考试

2010-01-19 @ 18:33 in Ngữ pháp tiếng Trung

第一课:

SO SÁNH HƠN

1. 比较句:

1.1. Cấu trúc:

A B + 形容词

A B + 动词 + 宾语

Biểu thị người hoặc vật không bằng đối phương ở một phương diện nào đó. Lưu ý: sau chữ比 không được dùng: 很,非常,真。

比如:

1. 飞机比火车快。

2. 西瓜比苹果大。

3. 他比我考得好、(他考得比我好)。

4. 我今天比你来得早,(我今天来得比你早)。

1.2. Để biểu thị sự chênh lệch nhiều hay ít, thường sử dụng theo các cụm từ “一点儿”,“一些”, “多”,“得多”, “多了”。

比如:

这件比那件贵多了。

他跑得比我快得多。

1.3. Câu phủ định dùng “没有”:

比如:

火车没有飞机快。

苹果没有西瓜大。

1.4. Sự khác nhau giữa dùng “没有” và“不比”:“不比” chỉ dùng trong trường hợp bất đồng, không đồng ý.

A不比B。。。Thể hiện 02 ý nghĩa khác nhau: có thể A hơn B hoặc có thể A và B giống nhau.

比如:

A:我看你比麦克高。

B:我不比他高,我们俩差不多高。

A:冬天上海比北京暖和。

B:冬天,上海不比北京暖和。

2. A有(没有)B(这么/那么)+ 形容词:

1.1. Cấu trúc:

第十一课:

1. 存现句:là câu miêu tả ở địa điểm, nơi chốn nào có cái gì.

Người hoặc sự vật xuất hiện và tồn tại。(人或事物的存在和出现)

存现句 có cấu trúc như sau:

处所词 + 动词 + 助词,补语 + 名词

Địa điểm, nơi chốn + động từ + chủ từ/bổ ngữ + danh từ.

比如:

楼上下来一个人。

前面开过来一辆出租车。

门前种着一棵树。

树上开着很多花。

Chú ý: danh từ đứng sau không được chỉ cụ thể:

Không thể nói: 楼上下来了王老师
1. “越来越。。。”和“越。。。越。。。”:biểu hiện mức độ phát triển theo sự phát triển.

Sau chữ 越 có thể dùng động từ hoặc tính từ. Sau chữ 越không được dùng 很。

比如:

课文越来越难。

年轻人越来越会打扮。

他的汉语越说越好。

你看,雨下越大了。

这本书我月刊越喜欢。

第十二,十三棵:

CÂU CHỮ “把”:

Câu chữ “把là câu dùng giới từ “把kết hợp cùng với danh từ đề bổ sung nói rõ cho động từ làm vị ngữ. Kết cấu:

主语 + 把 + 宾语 + 动词 + các thành phần khác.

Câu chữ “把biểu hiện kết quả có cấu trúc:

主语 + 把 + 宾语 + 在、到、给、成 + 宾语 + (了)

比如:

我把衣服放到箱子里去了。

他把花儿摆卧室里了。

我把作业交给老师了。

把那瓶花放在桌子了

把名字写在本子上

把书摆在书架上

把对联贴在门两边

把车开到学校去

把菜放到冰箱里

把椅子搬到楼上

把她送到机场

把教室借给我们

把照片寄给妈妈

把电池装上

把伞拿上

把卡子放下儿

把作业交给老师

把信带给王老师

把生词翻译成英文

把安全带系好

把领带系好

把护照放好

把衣服穿好

把机票给我

把书给我

把相机拿出来

把杯子碰到了

把自行车碰到了

把手机开开

CÂU PHỦ ĐỊNH: thêm 没(有)vào trước 把

第十四课:

CÂU BỊ ĐỘNG: “被”字句:

Câu bị động là câu trong đó chủ ngữ là đối tượng tiếp nhận. Cấu trúc của nó như sau:

主语 + 被(叫//给)+ 宾语 + 动词 + thành phần khác.

1. Câu khẳng định: 他的骨头被(自行车)撞伤。

2. Câu phủ định: 他的骨头没(有)被(自行车)撞伤。

3. Câu hỏi: 他的骨头被(自行车)撞伤了没有

Chú ý trong khi dùng câu bị động:

- Khi định ngữ là người, nguồn gốc làm ra, tạo ra, tác động đến sự vật là chủ ngữ thì có thể dùng 被(叫/让/给). Còn trong trường hợp không có thì chỉ có thể dùng 被.

比如: 我的钱包被偷了。

我的自行车被(叫、让、给)玛丽骑去了。

第十五,十六课:

BỔ NGỮ KHẢ NĂNG: 可能补语。

Bổ ngữ khả năng là một thành phần dùng ở sau động từ và một số tính từ, biểu thị điều kiện chủ quan có thể cho phép một động tác nào đó, thực hiện một kết quả nào đó, nảy sinh ra một xu hướng nào đó hay không.

Bổ ngữ khả năng có các dạng sau:

1. 动词 + / + 动词:Đây là dạng dùng chung.

看得见 看不见 听得懂 听不懂

看得清楚 看不清楚 买得到 买不到

做得到 做不到 看得到 看不到

上得去 上不去 进得去 进不去

出得去 出不去

比如:

我看得懂这个字。

你看得懂这个字吗?/你看得懂不懂这个字?

我看不懂这个字。

2. 动词 + / + 了:chỉ hành động, hành vi có thể hoặc không thể hoàn thành.

吃得了 吃不了 去得了 去不了

来得了 来不了

比如:

明天参观,你去的了吗?

3. 动词 + / + 下:chỉ không gian có thể hoặc không thể chứa được, ngồi được.

坐得下 坐不下 装得下 装不下

放得下 放不下

比如:

这个剧场坐得下一千人马?

4. 动词 + / + 动:chỉ động tác có thể hoặc không thể làm được:

搬得动 搬不动 爬得动 爬不动

走得动 走不动 跑得动 跑不动

比如:

你一个人搬得动吗?

5. 动词 + / + 好:chỉ khả năng có thể hoặc không thể làm tốt được:

演得好 演不好 唱得好 唱不好

说得好 说不好

比如:

我担心这个节目演不好。

要相信自己学得好。

6. 动词 + / + 住:chỉ khả năng có thể hoặc không thể lưu lại, ở lại, giữ lai được:

记得住 记不住

接得住 接不住

比如:

你一天记得住二十个生词吗?

他车停不住了。

Các chú ý khi dùng bổ ngữ khả năng:

- Trong câu có bổ ngữ khả năng có thể có danh từ đứng trước hoặc sau, nhưng không được dùng câu chữ “把”。Các bổ ngữ khác thì danh từ không được đứng phía sau.

- Các loại bổ ngữ đã học như:

1. Bổ ngữ trạng thái: 状态补语:他唱得很好。

2. Bổ ngữ xu hướng: 趋向补语:他走上楼去。

3. Bổ ngữ kết quả: 结果补语:他看见了一只小鸟。

- Sự khác nhau giữa “可能补语” “能”:

“能”“不能”không phải nói về khả năng mà nói về có năng lực hoặc không có năng lực; khuyên người khác không nên làm:

比如:

那太危险,你不能去。

这东西不是你的,你不能拿。

今天有时间,能去。

我不能看见。(nói như câu này không phải là tối quá nhìn không thấy mà do mắt bị hỏng nhìn không thấy).

- Sự khác nhau giữa bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trạng thái: 可能补语 状态补语:

+ Trong câu khẳng định:

Bổ ngữ khả năng chỉ hành động chưa diễn ra và có thể có định ngữ, danh từ đứng phía sau: 他演得好这个节目。

Bổ ngữ trạng thái chỉ hành động đã diễn ra rồi, không thể có định ngữ, danh từ đứng phía sau: 这个节目 他演得好。

+ Trong câu phủ định:

Bổ ngữ khả năng không dùng 得: 这个节目他担心演不好。

Bổ ngữ trạng thái có dùng 得: 这个节目 他演得不好。

+ Trong câu hỏi:

可能补语: 这个节目他演得好演不好

状态补语: 这个节目他演得好不好

第十七课:

1. NGHĨA BÓNG CỦA BỔ NGỮ XU HƯỚNG: 趋向补语的引申用法。

Thể hiện xu hướng cảm nhận của người nói. Có các dạng như sau:

1. Biểu hiện động tác bắt đầu và tiếp tục tiến hành: 动词 + 起来

笑起来 下起来 跑起来 开展起来

比如:

他说的大家都笑起来。

开采还是晴天,突然下起雨来了。

啊!我想起来了,钥匙还在楼下自行车上插着呢,忘了拔下来了。

我想起来了,这个地方我们来过。

我们在一起学习过,但是他叫什么名字我想不起来了。

2. Biểu hiện người hoặc vật từ ẩn đến hiện, sự nảy sinh, sinh ra; từ chưa, không có đến có; nghĩ ra biện pháp mà lúc đầu chưa nghĩ ra: 动词 + 出来

比如:

听出来 看出来 喝出来 洗出来 画出来 写出来

这道题我做出来了。

这是什么茶你喝得出来吗?

我喝不出来。

我看出来了,这是王老师写的字。

我么照的照片洗出来了。

他想出来了一个办法。

这个办法是谁想出来的?

我想不出办法来。

3. Diễn tả hành động đang diễn ra và sẽ tiếp tục: 动词 + 下去

比如:

学下去 说下去 读下来 坐下来 干下来 住下来

明年,我还想继续在这儿学下去。

让他说下去。

这件事我们我们准备坚持下去。

4. Diễn tả động tác ghi lại, lưu lại, vẽ lại: 动词 + 下来

比如:

记下来 写下来 照下来 画下来 拍下来 坚持下来

我已经把他的地址和电话号码记下来了。

应该把这儿的风景照下来。

请大家把黑板上的句子记下来。

后来因为忙,我没有坚持下来。

Chú ý: Sự khác nhau giữa “想起来”và “想出来”

想起来:Nhớ lại

想出来:Nghĩ ra

我想不起来把那本书借给谁了。

我什么办呢,你能帮我想出了一个好办法吗?

2. 只有。。。才。。。:biểu thị mối quan hệ điều kiện “chỉ có – 只有” dẫn ra điều kiện duy nhất và cần có (để thực hiện một kết quả nào đó, điều kiện này là duy nhất).

比如:

只有好好学习,才能取得好成绩。

3. 只要。。。就。。。。:biểu thị mối quan hệ điều kiện “chỉ cần” dẫn ra điều kiện cần thiết, “” kết quả khẳng định sẽ xảy ra.

比如:

是要我不好处,就陪你去玩几天。

只有 A,才 B A B / A 不一定有 B

只要 A,才就 B A B / A 不一定有 B

第十八课:

1. ĐẠI TỪ NGHI VẤN: 疑问代词。Có một số dạng sau:

1.1. 任指(泛指)Tùy thích, bất cứ cái nào, bất cứ nơi nào, bất cứ người nào...

比如:

我们班同学谁都喜欢他。

天太冷,我哪儿也不想去。

怎么办法都可以。

吃什么都可以。

你什么时候来我都喜欢。

1.2. 特指:Chọn cái gì tốt nhất.

比如:

哪儿好玩就去哪儿。

怎么好久怎么办。

什么好吃就吃什么。

谁说得好我就跟谁学。

你什么时候想来就什么时候来吧。

Trường hợp đặc biệt:

Đại từ đứng về sau và phía trước không giống nhau về đối tượng được nhắc đến. Thể hiện trong câu sau:

我们两个人谁也不认识谁。

1.3. 嘘指:Không biết chọn cái gì, không nhớ được, không biết vì sao.

比如:

这个人我好像在那见过。

我的照相机不知道怎么弄坏了。

朋友要回国了,我应该买点什么礼物送给他。

我听谁说过这件事。

2. 一边。。。,一边。。。。HAI HÀNH ĐỘNG DIỄN RA CÙNG MỘT THỜI ĐIỂM (两个动作同时进行)miêu tả một người hoặc sự vật đồng thời tiến hành hai hành động.

Lưu ý: sau “一边” phải là từ cùng loại, VD: đều là động từ, đều là danh từ…。不能说:我一边打篮球,一边觉得很难。

比如:

他一边说,一边笑。

我喜欢一边听音乐,一边做练习。

3. MỐI LIÊN HỆ GIỮA:先。。。再(又)。。。然后。。。最后。。。: hành động đầu tiên…. Sau đó………tiếp sau…… sau cùng.

比如:

我先复习生词,在做练习,然后读课文,最后预习课文。

塌陷区西安,再去重庆,然后游览长江三峡,最后去香港。

Cách dùng trợ từ ngữ khí “了”:

Trợ từ nghĩa khí "了“ dùng ở cuối câu, biểu thị sự biến hóa của tình huống, trạng thái, nói rõ xuất hiện tình hình mới, trạng thái mới hoặc biểu thị nghĩa khí. Cụ thể như:

1. Biểu thị sự biến hóa khi nói chuyện hoặc ở một thời gian chỉ định đặc biệt nào đó:

我们己经下课了。khi nói giờ học đã kết thúc rồi. ”下课“ là tình hình xuất hiện mới, trợ từ nghĩa khí "了“ biểu đạt ngữ khí khẳng định tình hình mới này.

2. Biểu thị biến hóa sắp xảy ra, thường phối hợp sử dụng với các từ: “就,要,快,快要,就要”。

下个月我们就要毕业了。

Thân phận biến hóa sau khi “毕业” không phải là học sinh nữa, tình hình mới này xảy ra ở tháng sau.

快下雨了,咱们回去吧。Tình hình trời thay đổi, tình hình“下雨”này sắp xảy ra.

3. Biểu thị đối chiếu với tiêu chuẩn bình thường có chênh lệch, chênh lệch này thực tế cũng là một biến hóa.

他喝醉了。“醉”là sự biến hóa mà uống nhiều rượu đem lại. Hoặc: 饭做糊了。“糊” “khét” là biến hóa mà kết quả cơm nấu lâu quá đem lại.

MỘT SỐ THÀNH NGỮ - TỤC NGỮ - CỤM TỪ THƯỜNG DÙNG:

TỪ, MỐC THỜI GIAN PHONG TỤC, TẬP QUÁN:

  1. 古代:Cổ đại được tính từ năm 1840 trở về trước.
  2. 加油:
  3. 没问题:
  4. 过春节的时候,差不多家家都贴“福”字。
  5. 四合院

THÀNH NGỮ - TỤC NGỮ:

  1. 世上无难事,只怕有心人:không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền.
  2. 南辕北辙: nan yuan bei zhe: Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược.
  3. 在家靠父母,出门靠朋友。

CỤM TỪ:

  1. 怎么说呢:表示不好说,不知道怎么样说。
  2. 我还是喜欢古典音乐。
  3. 这几年变化很大。
  4. 上海的气温比北京高得多。
  5. 只要。。。就。。。:只要努力,就一定能学好:Chỉ cần…. thì.
  6. 还好,骨头没被撞伤。
  7. 钱不多,才几十块钱。
  8. 你说倒霉不倒霉?
  9. 可气不可气?
  10. 没什么呀。
  11. 可不是。
  12. 看样子他们是农村来的。(看样子。。。)
  13. 就像扶着自己的父母一样。(像。。。一样。)

Thêm góp ý
(http://tenban.vnweblogs.com)
 authimage (Hãy nhập dãy số này vào ô bên cạnh)
Copyright © 2009 by một lần - All rights reserved
E-mail: weblogdean165@gmail.com
Trở lại đầu trang