Sign up
Tự giới thiệu
My picture!
một lần...

Anh không biết thế giới là gì, nhưng anh biết em là cả thế giới!

Quốc ca Việt Nam
Lịch
« March 2010 »
Su Mo Tu We Th Fr Sa
  1 2 3 4 5 6
7 8 9 10 11 12 13
14 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25 26 27
28 29 30 31      
tìm kiếm
bài gần đây...
Các góp ý gần đây
categories
liên kết cá nhân
lưu trữ
Xuất bản tin
Những nơi đã/đang xem một lần's blog toàn cầu (xin bấm trực tiếp vào bản đồ để xem chi tiết)


Visitor Map
Trạng thái của blog
  • Tổng số bài viết: 259
  • Tổng số góp ý: 311
  • Tổng số trackbacks: 0
  • Tổng số lượt xem bài: 14.168
Hiện nay số người online là:
hit counter
TRÂN TRỌNG CÁM ƠN QUÝ VỊ ĐÃ GHÉ THĂM!
 

« | »

比较句 – Câu so sánh

2009-12-02 @ 16:16 in Ngữ pháp tiếng Trung

1. “比” 字句 – Câu có chữ “

Dùng câu chữ “比” khi so sánh sự khác biệt giữa hai sự vật: “A 比 B……”

(1) 飞机比汽车快。

(2) 他比弟弟高。

- Trong câu chữ “比”, nếu vị ngữ là hình dung từ thì trước hình dung từ không thể sử dụng các phó từ như “很、真、非常,…… Thí dụ:

不能说:- 非常比汽车很快

              - 他比弟弟非常高。

Cú pháp:

A 比 B + động từ + tân ngữ  [A 比 B + 动词 + 宾语]

(3) 她比我喜欢音乐。

(4) 我比她喜欢学习。

- Nếu động từ mang bổ ngữ trạng thái, “比” có thể đặt trước động từ, cũng có thể đặt trước bổ ngữ. Thí dụ:

(5) 他比我考得好。/ 他考得比我好。

(6) 我今天比你来得早。/ 我今天来得比你早。

- Khi muốn biểu đạt sự khác biệt tương đối giữa các sự vật, thường sử dụng “一点儿”、”一些” để biểu đạt sự khác biệt không lớn; còn dùng “多”、”得多” biểu đạt sự khác biệt lớn. Thí dụ:

(7) 上海冬天是不是比北京暖和一点儿?

(8) 这件比那件贵多了。

(9) 她跑得比我快得多。

- “A  不比 B……” có nghĩa là “A xấp xỉ B”, thường dùng để biểu thị “không đồng ý”. Thí dụ:

(10) A:冬天上海比北京暖和。

       B:不,冬天上海不比北京暖和。

(11) A:她比你大吧?

       B:她不比我大。

2. A有 / 没有 B (这么 / 那么)…… A như / không như B

- Động từ “有” biểu thị đạt đến hoặc ước lượng

+ Hình thức khẳng định: A 有 B + (这么 /  那么)……

+ Hình thức phủ định: A 没(有)B + (这么 /  那么)……

Hình thức khẳng định thường dùng câu nghi vấn hoặc câu phản vấn; hình thức phủ định thường dùng kiểu câu trần thuật. Thí dụ:

(12) A:她有你高吗?

       B:她没有我这么高。

(13) A:你这次考得怎么样?

       B:我没有你考得那么好。

(14) 我门那儿冬天没有这儿这么冷。

3. 不如…… không như……

Ý nghĩa của “A 不如 B” (A không [như/bằng] B), nói chung giống như “A 没有 B 好” (A không tốt bằng B). Có thể dùng đoản ngữ hình dung từ hoặc đoản ngữ động từ để chỉ ra mặt nào kém (sự khác biệt trên một phương diện nào đó). Thí dụ:

(15) 这个饭店不如那个。

(16) 这个饭店不如那个好。

(17) 我不如她学得好。

Thêm góp ý
(http://tenban.vnweblogs.com)
 authimage (Hãy nhập dãy số này vào ô bên cạnh)
Copyright © 2009 by một lần - All rights reserved
E-mail: weblogdean165@gmail.com
Trở lại đầu trang