Ý nghĩa của ”这几年“ là “最近几年” (mấy năm gần đây, mấy năm nay). Đại từ nghi vấn 几 ở đây biểu thị số ước lượng nhỏ hơn 10. Đại từ 几 trong “上海的气温比北京高极度” (Nhiệt độ ở Thượng Hải cao hơn Bác Kinh mấy độ) trong bài học cũng là biểu thị số ước lượng.
(二)上海的气温比北京高得多 – Nhiệt độ ở Thượng Hải cao hơn ở Bắc Kinh nhiều
“……得多” dùng trong câu so sánh, biểu thị sự khác biệt nhiều giữa các sự vật
(三)怎么说呢? – Nói thế nào nhỉ?
Biểu thị không dễ nói, không biết nói như thế nào.
(四)我还是觉得民歌的歌词好- Tôi vẫn cảm thấy lời của các bài dân ca hay hơn
“还是” là phó từ. Biểu thị sựa lựa chọn sau khi đã tiến hành so sánh giữa hai sự vật đã biết. Có khi trong câu không biểu thị đối tượng so sánh nhưng trong suy nghĩ lại có đối tượng so sánh. Thí dụ: