语气助词“了” – Trợ từ ngữ khí “了“
Trợ từ ngữ khí “了” đặt cuối câu, biểu thị ngữ khí khẳng định. Có vai trò hoàn chỉnh câu. Nói rõ một hành động đã xảy ra hoặc một sự việc nào đó đã xuất hiện trong một thời gian nhất định. Hãy so sánh hai nhóm câu sau:
事情发生前Trước khi sự việc xảy ra | 事情发生后Sau khi sự việc xảy ra |
A:你去哪儿? | A:你去哪儿了? |
B:我去商店。 | B:我去商店了。 |
A:你买什么? | A:你买什么了? |
B:我买衣服。 | B:我买衣服了。 |

góp ý
Trợ từ nghĩa khí "了“ [Trả lời]
Cách dùng trợ từ ngữ khí “了”:
Trợ từ nghĩa khí "了“ dùng ở cuối câu, biểu thị sự biến hóa của tình huống, trạng thái, nói rõ xuất hiện tình hình mới, trạng thái mới hoặc biểu thị nghĩa khí. Cụ thể như:
1. Biểu thị sự biến hóa khi nói chuyện hoặc ở một thời gian chỉ định đặc biệt nào đó:
我们己经下课了。khi nói giờ học đã kết thúc rồi. ”下课“ là tình hình xuất hiện mới, trợ từ nghĩa khí "了“ biểu đạt ngữ khí khẳng định tình hình mới này.
2. Biểu thị biến hóa sắp xảy ra, thường phối hợp sử dụng với các từ: “就,要,快,快要,就要”。
下个月我们就要毕业了。
Thân phận biến hóa sau khi “毕业” không phải là học sinh nữa, tình hình mới này xảy ra ở tháng sau.
快下雨了,咱们回去吧。Tình hình trời thay đổi, tình hình“下雨”này sắp xảy ra.
3. Biểu thị đối chiếu với tiêu chuẩn bình thường có chênh lệch, chênh lệch này thực tế cũng là một biến hóa.
他喝醉了。“醉”là sự biến hóa mà uống nhiều rượu đem lại. Hoặc: 饭做糊了。“糊” “khét” là biến hóa mà kết quả cơm nấu lâu quá đem lại.