Sign up
Tự giới thiệu
My picture!
một lần...

Anh không biết thế giới là gì, nhưng anh biết em là cả thế giới!

Quốc ca Việt Nam
Lịch
« February 2010 »
Su Mo Tu We Th Fr Sa
  1 2 3 4 5 6
7 8 9 10 11 12 13
14 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25 26 27
28            
tìm kiếm
bài gần đây...
Các góp ý gần đây
categories
liên kết cá nhân
lưu trữ
Xuất bản tin
Những nơi đã/đang xem một lần's blog toàn cầu (xin bấm trực tiếp vào bản đồ để xem chi tiết)


Visitor Map
Trạng thái của blog
  • Tổng số bài viết: 255
  • Tổng số góp ý: 305
  • Tổng số trackbacks: 0
  • Tổng số lượt xem bài: 13.019
Hiện nay số người online là:
hit counter
TRÂN TRỌNG CÁM ƠN QUÝ VỊ ĐÃ GHÉ THĂM!
 

« | »

语气助词“了” – Trợ từ ngữ khí “了“

2009-11-23 @ 06:35 in Ngữ pháp tiếng Trung

Trợ từ ngữ khí “” đặt cuối câu, biểu thị ngữ khí khẳng định. Có vai trò hoàn chỉnh câu. Nói rõ một hành động đã xảy ra hoặc một sự việc nào đó đã xuất hiện trong một thời gian nhất định. Hãy so sánh hai nhóm câu sau:

事情发生前

Trước khi sự việc xảy ra

事情发生后

Sau khi sự việc xảy ra

A:你去哪儿?

A:你去哪儿了?

B:我去商店。

B:我去商店了。

A:你买什么?

A:你买什么了?

B:我买衣服。

B:我买衣服了。

 

Hình thức câu nghi vấn chính phản là “…… 了+ 没有?” . Thí dụ:

(1)  A: 你去医院了没有?

      B: 去了(我去医院了。)

(2) A:你买今天的晚报了没有?

     B:没有(我没买今天的晚报。)

- “还没(有)…… 呢“ biểu thị sự việc bây giờ vẫn chưa bắt đầu hoặc chưa hoàn thành, có ý nghĩa sắp bắt đầu hoặc sắp hoàn thành. Thí dụ:

(1) A:他回家了吗?

     B:他还没有回家呢。

(2) A:他走了没有?

     B:他还没有走呢。

- Khi sử dụng “没 (有)” trước động từ để biểu thị ý nghĩa phủ định, cuối câu không dùng ““. Thí dụ:

(1) 我昨天没去商店。

     不说:我昨天没去商店了。(X)

(2) 她觉得不舒服,今天没有上课。

     不说:她觉得不舒服,今天没有上课了。(X)

- Khi biểu thị một động tác xảy ra thường xuyên, cuối câu không được sử dụng “”. Thí dụ:

(1) 每天早上他都去打太极拳。

     不说:每天早上他都去打太极拳了。(X)

(2) 他常来我家玩儿。

     不说:他常来我家玩儿了。(X)

Tóm lại nói nhanh cho nó vuông là “” không dùng với 常常câu phủ định.

góp ý

Trợ từ nghĩa khí "了“ [Trả lời]

Cách dùng trợ từ ngữ khí “了”:
Trợ từ nghĩa khí "了“ dùng ở cuối câu, biểu thị sự biến hóa của tình huống, trạng thái, nói rõ xuất hiện tình hình mới, trạng thái mới hoặc biểu thị nghĩa khí. Cụ thể như:
1. Biểu thị sự biến hóa khi nói chuyện hoặc ở một thời gian chỉ định đặc biệt nào đó:
我们己经下课了。khi nói giờ học đã kết thúc rồi. ”下课“ là tình hình xuất hiện mới, trợ từ nghĩa khí "了“ biểu đạt ngữ khí khẳng định tình hình mới này.
2. Biểu thị biến hóa sắp xảy ra, thường phối hợp sử dụng với các từ: “就,要,快,快要,就要”。
下个月我们就要毕业了。
Thân phận biến hóa sau khi “毕业” không phải là học sinh nữa, tình hình mới này xảy ra ở tháng sau.
快下雨了,咱们回去吧。Tình hình trời thay đổi, tình hình“下雨”này sắp xảy ra.
3. Biểu thị đối chiếu với tiêu chuẩn bình thường có chênh lệch, chênh lệch này thực tế cũng là một biến hóa.
他喝醉了。“醉”là sự biến hóa mà uống nhiều rượu đem lại. Hoặc: 饭做糊了。“糊” “khét” là biến hóa mà kết quả cơm nấu lâu quá đem lại.

Viết bởi trantrung @ 19:09, 2009-11-23
Thêm góp ý
(http://tenban.vnweblogs.com)
 authimage (Hãy nhập dãy số này vào ô bên cạnh)
Copyright © 2009 by một lần - All rights reserved
E-mail: weblogdean165@gmail.com
Trở lại đầu trang